wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Liên Xô

Total questions: 58

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là:

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

Phát triển dịch vụ, thương mại.

c)

Phát triển du lịch.

d)

Phát triển công nghiệp nặng.

2.

Đâu không phải thành tựu của Liên Xô về kinh tế trong giai đoạn 1922 đến năm 1945?

a)

Trở thành cường quốc công nghiệp sau 2 kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại giai cấp công nhân và nông dân tập thể.

c)

Sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

d)

Sản lượng công nghiệp đứng dầu châu Âu.

3.

Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân.

4.

Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941)?

a)

Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Cải cách xã hội như cải thiện điều kiện sống của công nhân và nông dân.

c)

Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Tồn tại những sự phân biệt đối xử dựa trên tầng lớp xã hội và nguồn gốc dân tộc.

5.

Có bao nhiêu đế quốc đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước để tấn công vào nước Nga xô viết năm 1917?

a)

13 đề quốc.

b)

14 đế quốc.

c)

21 đế quốc.

d)

42 đế quốc.

6.

Sản lượng công nghiệp của Liên Xô đứng:

a)

Vị trí đầu thế giới.

b)

Vị trí thứ 2 thế giới.

c)

Vị trí thứ 3 châu Âu.

d)

Vị trí thứ 2 châu Âu.

7.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 6 – 1925.

b)

Tháng 12 – 1925.

c)

Tháng 12 – 1922.

d)

Tháng 6 – 1922.

8.

Động hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 6 – 1925.

b)

Tháng 12 – 1925.

c)

Tháng 12 – 1922.

d)

Tháng 6 – 1922.

9.

Năm 1940, Liên Xô có bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

4 nước

b)

10 nước.

c)

12 nước.

d)

15 nước.

10.

Trong ba năm 1918 – 1920, nước Nga đã làm gì?

a)

Câu kết với thế lực phản cách mạng trong nước để tấn công quốc gia khác.

b)

Chiến tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

Phát triển kinh tế, khôi phục đất nước.

d)

Thi hành chế độ lao động bắt buộc.

11.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Thực hiện Chính sách mới.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

Tổ chức lại sản xuất.

d)

Phục hưng công nghiệp.

12.

Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào là trung tâm công nghiệp thương mại, tài chính quốc tế?

a)

Nước Đức.

b)

Nước Anh.

c)

Nước Mĩ.

d)

Nước Nhật.

13.

Thời kì hoàng kim nhất của nền kinh tế Mỹ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thập niên 40 của thế kỉ XX.

b)

Thập niên 20 của thế kỉ XX.

c)

Thập niên 30 của thế kỉ XX.

d)

Thập niên 10 của thế kỉ XX.

14.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực gì?

a)

Tháng 7 – 1929 trong lĩnh vực ngân hàng.

b)

Tháng 8 – 1929 trong lĩnh vực tài chính.

c)

Tháng 9 – 1929 trong lĩnh vực công nghiệp.

d)

Tháng 10 – 1929 trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

15.

Nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)

Bị khủng hoảng trầm trọng.

b)

Đạt tăng trưởng cao, bước vào thời kì “hoàng kim”.

c)

Vãn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.

d)

Bị tàn phá nặng nề.

16.

Quốc tế cộng sản trở thành một tổ chức của lực lượng nào?

a)

Giai cấp công nhân thế giới.

b)

Đảng cộng sản của các nước trên thế giới.

c)

Khối liên minh công – nông tất cả các nước.

d)

Giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới.


17.

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã để lại hậu quả nghiêm trọng gì đối với các nước tư bản châu Âu?

a)

Xuất hiện một số quốc gia mới.

b)

Các nước thắng trận và bại trận đều bị suy sụp về kinh tế.

c)

Sự khủng hoảng về chính trị.

d)

Cao trào cách mạng bùng nổ mạnh mẽ.

18.

Bí quyết thành công của Chính sách mới của Mỹ là gì?

a)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

b)

Đạo luật về ngân hàng

c)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

d)

Nhà nước can thiệp vào đời sống kinh tế.

19.

Vì sao trong thời kì 1918 - 1923, cách mạng diễn ra mạnh mẽ ở Đức?

a)

Đức là nước bại trận, phải bồi thường chiến tranh và mất hết thuộc địa.

b)

Đức chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, khủng hoảng và mâu thuẫn xã hội càng sâu sắc.

c)

Tác động của cách mạng tháng Mười Nga 1917.

d)

Do tác động của cách mạng tháng Mười Nga 1917 và hậu quả nặng nề của chiến tranh, khủng hoảng và mâu thuẫn xã hội sâu sắc.

20.

Năm 1933, nước Đức đã làm gì để đối phó với đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng dâng cao?

a)

Đi theo con đường phát xít hóa.

b)

Quyết định đưa Hít – le lên làm Thủ tướng.

c)

Phân chia lại khu vực trong nước.

d)

Phát động nhiều cuộc chiến tranh phân chia lại thế giới.

21.

Kết quả lớn nhất của cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở châu Âu đó là gì?

a)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân ở mỗi nước.

b)

Tấn công mạnh mẽ vào chính quyền thống trị ở các nước.

c)

Sự ra đời của các Đảng cộng sản ở mỗi nước.

d)

Lật đổ chế độ quân chủ tồn tại ở mỗi nước.

22.

Trong những năm 1923-1929, Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp nào?

a)

Than, thép.

b)

Ô tô, dầu mỏ, thép.

c)

Ô tô, thép, than.

d)

T

23.

Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 7 năm 1920.

b)

Tháng 7 năm 1921.

c)

Tháng 7 năm 1922.

d)

Tháng 7 năm 1923.

24.

Sự kiện chấm dứt sự phục hồi của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Cuộc bạo động lúa gạo.

b)

Khủng hoảng tài chính 1927.

c)

Đảng cộng sản Nhật thành lập.

d)

Trận động đất ở Tô-ky-ô năm 1923.

25.

Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc được mở đầu bằng cuộc biểu tình của tầng lớp nào?

a)

Biểu tình của 3000 học sinh ở Bắc Kinh.

b)

Biểu tình của 3000 công nhân Bắc Kinh.

c)

Biểu tình của 3000 nông dân Bắc Kinh.

d)

Biểu tình của 3000 công nhân, nông dân, trí thức ở Bắc Kinh.

26.

Kết quả của những cuộc khởi nghĩa Gia – va, Xô – viết Nghệ - Tĩnh là gì?

a)

Giành thắng lợi và giải phóng dân tộc.

b)

Lan rộng khắp Đông Nam Á và làm động lực cho các cuộc khởi nghĩa toàn dân.

c)

Lật đổ chính quyền phản quốc và đế quốc xâm lược.

d)

Bị chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu.

27.

Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là gì?

a)

Thiếu nhân công để sản xuất.

b)

Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

28.

Bước tiến của phong trào dân chủ tư sản ở Đông Nam Á là?

a)

Xuất hiện các nhóm.

b)

Xuất hiện các phái.

c)

Xuất hiện các chính đảng.

d)

Xuất hiện các hội.

29.

Giai cấp tầng lớp nào đã hướng cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở nhiều nước Đông Nam Á theo con đường dân chủ tư sản?

a)

Tầng lớp trí thức mới.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Tầng lớp công nhân.

30.

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đối với kinh tế Nhật Bản?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế Nhật Bản.

b)

Biến Nhật Bản thành bãi chiến trường.

c)

Kinh tế Nhật Bản vẫn ổn định trước chiến tranh

d)

Thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

31.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có quy mô như thế nào?

a)

Phong trào nổ ra rầm rộ ở Đông Bắc Á.

b)

Phong trào diễn ra quyết liệt ở Đông Nam Á và Tây Á.

c)

Phong trào có quy mô rộng khắp toàn châu Á.

d)

Phong trào có quy mô mở rộng nổ ra ở Bắc Á, Đông Nam Á và Nam Á.

32.

Trước khi chịu khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Nhật Bản đã rơi vào khủng hoảng gì?

a)

Khủng hoảng trong sản xuất công nghiệp.

b)

Khủng hoảng tài chính.

c)

Khủng hoảng trong sản xuất nông nghiệp.

d)

Khủng hoảng về ngoại thương.

33.

Thế kỉ XX, phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng vô sản.

b)

Xu hướng tư sản.

c)

Xu hướng thỏa hiệp.

d)

Phát triển song song tư sản và vô sản.

34.

Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Bất hợp tác với thực dân Anh.

b)

Bạo động chống thực dân Anh.

c)

Bất bạo động.

d)

Thương lượng với thực dân Anh.

35.

Điểm nổi bật nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.

b)

Lan rộng khắp các quốc gia.

c)

Phong trào chủ tư sản phát triển.

d)

Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.

36.

Vì sao Nhật bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài?

a)

Nhật chưa có thuộc địa.

b)

Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.


c)


Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.

d)

Nhật muốn làm bá chủ thế giới.

37.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?

a)

Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

c)

Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

38.

Vì sao Nhật thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?

a)

Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.

b)

Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.

c)

Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.

d)

Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.

39.

Khối phát xít bao gồm những quốc gia nào?

a)

Anh, Đức, Nhật Bản.

b)

Mỹ, Pháp, Anh.

c)

I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.

d)

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

40.

Kẻ thù chung của hai khối các nước tư bản dân chủ và phát xít là:

a)

Việt Nam.

b)

Thổ Nhĩ Kì.

c)

Hung – Ga – Ri.

d)

Liên Xô.

41.

Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng vào thời gian nào?

a)

Tháng 6 năm 1941.

b)

Tháng 12 năm 1941.

c)

Tháng 9 năm 1939.

d)

Tháng 1 năm 1943.

42.

Trận Trân Châu Cảng (12 - 1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái Bình Dương giữa các nước nào?

a)

Nhật Bản với Mĩ.

b)

Nhật Bản với Pháp.


c)

Nhật Bản với Anh.

d)

Nhật Bản với Mĩ - Anh - Pháp.

43.

Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào của Nhật Bản?

a)

Na-gôi-a, Tô-ki-ô.      

b)

Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.           

c)

Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.

d)

Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a.


44.

Hạm đội của nước nào bị thiệt hại nặng nề nhất ở trận Trân Châu Cảng?

a)

Hạm đội Anh.

b)

Hạm đội Pháp.

c)

Hạm đội Nhật.

d)

Hạm đội Mĩ.


45.

Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?


a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.


b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.


c)

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.


d)

Quân Đồng minh truy kích phát xít Nhật.

46.

Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?

a)

Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản

b)

Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.

c)

Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt Nhật Bản.

d)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.


47.

 Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?


a)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.


b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.


c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.


d)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.


48.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?


a)

Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.


b)

Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.


c)

Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.


d)

Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

49.

 Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?


a)

Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.

b)

Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.


c)

Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.


d)

. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.


50.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào của quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?


a)

. Chiến thắng Xta-lin-grát (2-2-1943).


b)

. Chiến thắng Liên quân Anh, Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp (6-6-1944).


c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên xô trong chiến dịch công phá Béc- lin (9-5-1945).

d)

Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (ngày 6 và 9-8-1945).


51.

 Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?


a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức.


b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ.


c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít.


d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.


52.

 Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?


a)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.


b)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật.


c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít.


d)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại.


53.

 Giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai ưu thế thuộc về phe nào?


a)

Ưu thế thuộc về phe Anh, Pháp, Mĩ.


b)

. Ưu thế thuộc về phía Liên xô.


c)

. Ưu thế thuộc về phe xít Đức, I-ta-li-a, Nhật.


d)

Cả hai bên ở thế cầm cự.


54.

Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?


a)

. Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống trị thế giới.


b)

Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.


c)

Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát xít của các nước (Anh, Pháp, Mỹ).


d)

Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).


55.

Ở châu Á năm 1940, Nhật Bản đã chiếm được vùng nào?


a)

Đông Nam Á.

b)

Ba nước Đông Dương,

c)

. Tây Á.

d)

Trung Á

56.

Tháng 1/1942, mặt trận Đồng minh thành lập nhằm mục đích gì?


a)

Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu.


b)

Trả thù sự tấn công của Nhật vào hạm đội Mỹ.


c)

Đoàn kết và tập hợp các lực lượng trên thế giới để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.


d)

Liên kết giữa khối phát xít và khối các nước đế quốc để chống Liên Xô.


57.

 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?


a)

Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện.


b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.


c)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.


d)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.


58.

KACHI LÀ (a)   NHẤT THẾ GIỚI