wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP CUOI KI II - 12 - 2

Total questions: 53

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.
Hãy điền vào chỗ trống câu sau cho đúng: “Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh, kiên cường bất khuất của……”
a)
A. quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.
b)
B. quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.
c)
C. quân dân ta trên cả hai miền đất nước.
d)
D. quân dân miền Nam trong cuộc tổng tiến công chiến lược 1972.
2.
Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri?
a)
A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thông nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
B. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh và thiết lập quan hệ bình thường với Việt Nam.
c)
C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.
d)
D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
3.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước
a)
A. đã đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”
b)
B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.
c)
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”
d)
D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”.
4.
Thắng lợi quân sự của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973
a)
A. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
B. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.
c)
C. cuộc tiến công chiến lược 1972 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.
d)
D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (18 – 30/12/1972).
5.
Đế quốc Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri vì:
a)
A. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
B. bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.
c)
C. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
d)
D. bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bắn phá miền Bắc.
6.
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973)
a)
A. quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
b)
B. đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
c)
C. thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
d)
D. được ký kết sau thắng lợi quân sự quyết định của ta.
7.
Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là 
a)
A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
8.
Nội dung nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
a)
A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
c)
C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.
d)
D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
9.
Ý nào dưới đây thể hiện không đúng sự khác nhau giữa Hiệp định Pa-ri năm 1973 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
a)
A. Hiệp định Gio-ne-vơ là Hiệp định bàn về Đông Dương, Hiệp định Pa-ri là Hiệp định bàn về Việt Nam
b)
B. Thời hạn rút quân trong Hiệp định Pa-ri ngắn hơn so với Hiệp định Giơ-ne-vơ
c)
C. Việc tập kết quân được quy định trong Hiệp định Pa-ri không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như trong Hiệp định Giơ-ne-vơ
d)
D. Hiệp định Pa-ri quy định: các bên tham chiến ngừng bắn hoàn toàn ở miền Nam, Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định: hai bên ngừng bắn hoàn toàn ở miền Bắc
10.
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
a)
A. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
b)
B. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.
c)
C. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.
d)
D. Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
11.
Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết (27/1/1973), chính quyền Sài Gòn đã làm gì?
a)
A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng tự do của ta.
d)
D. Thực hiện ngừng bắn ở Miền Nam Việt Nam.
12.
Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là
a)
A. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.
b)
B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.
c)
C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
D. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.
13.
 Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21(1973) là
a)
A. đấu tranh ôn hòa.
b)
B. cách mạng bạo lực.
c)
C. cách mạng vũ trang.
d)
D. đấu tranh ngoại giao.
14.
Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng
a)
A. trưởng thành của quân Sài Gòn.
b)
B. thắng lớn của quân ta.
c)
C. trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam.
d)
D. khả năng chiến đấu của quân Mĩ.
15.
Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?
a)
A. Mùa mưa năm 1974 và 1975.
b)
B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976.
c)
C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.
d)
D. Trong hai năm 1975 và 1976.
16.
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
B. chiến dịch Tây Nguyên.
c)
C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. chiến dịch Hồ Chí Minh.
17.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?
a)
A. Tiến công chiến lực trên khắp cả nước.
b)
B. Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.
c)
C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.
d)
D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc.
18.
Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết địch gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?
a)
A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.
b)
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
c)
C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.
d)
D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
19.
Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
a)
A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
b)
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
C. Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
d)
D. Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
20.
Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là
a)
A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
b)
B. Chiến dịch giải phóng miền Nam.
c)
C. Chiến dịch Sài Gòn.
d)
D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.
21.
Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?
a)
A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
b)
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.
c)
C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.
d)
D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.
22.
Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long, Bộ chính trị Trung ương đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 vì sao?
a)
A. Quân ta ngày càng trưởng thành.
b)
B. Sự bất lực của chính quyền Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất hạn chế.
c)
C. Mĩ phải rút quân về nước, không thể tham chiến tại miền Nam.
d)
D. Mĩ không viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
23.
Hành động nào của Mĩ cho thấy nước này không thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (1973) ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
b)
B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
c)
C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
24.
Bộ chính trị Trung ương quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì?
a)
A. Ta đã chuẩn bị mọi mặt về nhân lực và vật lực.
b)
B. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới ngày càng lên cao.
c)
C. Sau thất bại ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, địch không còn khả năng tăng cường phòng thủ cho Sài Gòn.
d)
D. Chính quyền Sài Gòn đang hoang mang.
25.
Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu
a)
A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hang.
c)
C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
26.
Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng”, “một ngày bằng 20 năm” là phương châm của Đảng ta trong chiến dịch nào?
a)
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
D. Kế hoạch giải phóng miền Nam.
27.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
a)
A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.
c)
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
28.
Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.
b)
B. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
c)
C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.
d)
D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.
29.
Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
a)
A. Kết thúc 30 năm chiến đấu chống Mĩ cứu nước.
b)
B. Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
C. Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của tay sai trên đất nước ta.
d)
D. Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
30.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
a)
A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
b)
B. Là điều kiện để Bộ chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 và 1976.
c)
C. Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
d)
D. Đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược.
31.
Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
a)
A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
b)
B. phát huy vai trò của cá nhân.
c)
C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng.
d)
D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.
32.
Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiện ở chỗ
a)
A. Quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
b)
B. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm.
c)
C. Quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975.
d)
D. Tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân.
33.
Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
a)
A. Truyền thống anh hung.
b)
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết.
c)
C. Truyền thống cần cù.
d)
D. Truyền thống đấu tranh bất khuất.
34.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
a)
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
35.
 Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
a)
A. Quảng Trị.
b)
B. Huế.
c)
C. Đông Nam Bộ.
d)
D. Tây Nguyên.
36.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định của chính quyền Sài Gòn là
a)
A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
b)
B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
c)
C. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
d)
D. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
37.
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
b)
B. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
c)
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
d)
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
38.
Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
c)
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
d)
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
39.
Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là
a)
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
B. đánh chắc, tiến chắc.
c)
C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
D. lâu dài đánh chắc, tiến chắc.
40.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
a)
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
41.
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất (7/1976) đã quyết định
a)
A. đặt tên nước là Việt Nam dân chủ cộng hòa.
b)
B. bầu cử Quốc hội riêng của từng miền.
c)
C. cải cách và đổi mới đất nước.
d)
D. đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam.
42.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, tình hình Nhà nước cả nước như thế nào?
a)
A. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.
b)
B. Nhà nước trong cả nước được thống nhất.
c)
C. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ chính quyền hai miền.
d)
D. Miền Bắc là Nhà nước xã hội chủ nghĩa, miền Nam là Nhà nước tư bản chủ nghĩa.
43.
Năm 1977, Việt Nam chính thức tham gia tổ chức nào sau đây?
a)
A. ASEAN
b)
B. SEV
c)
C. Liên Hợp quốc
d)
D. WTO
44.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
a)
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
b)
B. Ôn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
C. Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.
d)
D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
45.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
a)
A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
46.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
47.
Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976) có ý nghĩa gì?
a)
A. Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.
b)
B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945-1975).
c)
C. Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
d)
D. Lần đầu tiên nhân dân cả nước thực hiện quyền của mình.
48.
Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
A. Đại đoàn kết dân tộc.
b)
B. Đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
C. Yêu nước chống ngoại xâm.
d)
C. Yêu nước chống ngoại xâm.
49.
Công cuộc đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam lần đầu tiên được thông qua tại
a)
A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
b)
B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03-1982).
c)
C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
d)
D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1986-1991).
50.
Trong thời kì 1954-1975, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là
a)
A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
c)
C. kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
d)
D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
51.
Đảng ta đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước là
a)
A. xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
b)
B. xuất phát từ tình hình đất nước đang trong giai đoạn gấp rút chống Mĩ xâm lược.
c)
C. xuất phát từ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.
d)
D. xuất phát từ nhiệm vụ chung là “kháng chiến chống Mĩ cứu nước”.
52.
Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (12-1986) là
a)
A. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
b)
B. mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.
d)
D. mở rộng quan hệ với Mỹ.
53.
Nguyên nhân quyết định Đảng ta đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do
a)
A. cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.
b)
B. Việt Nam lâm vào khủng hoảng toàn diện về kinh tế - xã hội.
c)
C. tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
d)
D. thành công của cuộc cải cách ở Trung Quốc.