NEW
Font size
WorksheetsLS CHKI (Bài 8)
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
- Quan hệ giữa các cường quốc diễn biến phức tạp.
- Phong trào giải phóng dân tộc, đấu tranh vì hoà bình dân chủ phát triển mạnh.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 công nhận sự thống nhất của Việt Nam ngay lập tức.
Mỹ ủng hộ hoàn toàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thống nhất đất nước.
Nhân dân miền Nam hoàn toàn không tham gia kháng chiến chống Mỹ.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là:
Đất nước được thống nhất hoàn toàn.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Chính quyền Ngô Đình Diệm đã sụp đổ.
Miền Bắc vẫn nằm dưới sự chiếm đóng của Pháp.
Hành động của Mỹ ở miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là:
Dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Triệt để thực hiện Hiệp định Giơnevơ.
Kêu gọi tổng tuyển cử tự do.
Rút quân hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam.
Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là:
Tiền tuyến.
Hậu phương.
Mặt trận chính trị.
Trung tâm kinh tế.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954-1958) là:
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh kinh tế.
Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chủ trương đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm bằng hình thức đấu tranh:
Chính trị.
Ngoại giao.
Vũ trang (bạo lực cách mạng).
Kinh tế.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)?
Mỹ tăng cường viện trợ kinh tế.
Chính sách tố cộng diệt cộng, Luật 10/59 của Mỹ - Diệm.
Chính quyền miền Bắc ngừng hỗ trợ.
Nhân dân miền Nam không muốn đấu tranh chính trị.
Địa phương đi đầu và tiêu biểu trong phong trào Đồng khởi là:
Tây Ninh.
Bến Tre.
Cần Thơ.
An Giang.
Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Phong trào đồng khởi(1959-1960)
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Cuộc tổng tiến công năm 1975.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của:
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam.
Đội quân giải phóng miền Nam.
Hội đồng miền Nam Việt Nam.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là:
Tiêu diệt quân giải phóng miền Nam.
Chiếm đóng toàn bộ miền Bắc.
"Dùng người Việt đánh người Việt."
Ký kết hiệp định hòa bình.
Chiến thuật mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là:
Tăng cường không kích miền Bắc.
"Trực thăng vận", "thiết xa vận."
Phong tỏa hải cảng miền Nam.
Mở rộng ấp chiến lược trên toàn Đông Dương.
Trong chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt," nhân dân miền Nam tiến công địch trên ba vùng chiến lược là:
Rừng núi, đồng bằng, đô thị.
Đồng bằng, hải đảo, đô thị.
Rừng núi, hải đảo, đồng bằng.
Cao nguyên, đô thị, hải cảng.
Lực lượng chính Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) là:
Quân viễn chinh Mỹ.
Quân đội đồng minh Đông Nam Á.
Quân đội Sài Gòn.
Dân quân tự vệ.
Xương sống, quốc sách của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) là:
Ấp chiến lược.
Đoàn kết quốc gia.
Củng cố đô thị lớn.
Đưa quân Mỹ vào chiến đấu trực tiếp.
Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ:
- Ấp Bắc (63): chiến thắng mở đầu
-Bình Giã (64): làm phá sản cơ bản
- Đồng Xoài (65): làm phá sản hoàn
Chiến thắng Quảng Trị (1968).
Chiến thắng Khe Sanh (1967).
Chiến thắng Tây Ninh (1965)
Chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 - 1968 là:
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh tổng lực.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là:
Quân viễn chinh Mỹ.
Quân đội đồng minh Đông Nam Á.
Quân đội Sài Gòn.
Dân quân miền Nam Việt Nam.
Chiến lược quân sự mới Mỹ thực hiện trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là:
"Tìm diệt" và "bình định."
Bao vây và phong tỏa.
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh không quân toàn diện.
Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ thực hiện âm mưu:
Chiếm đóng toàn bộ miền Bắc Việt Nam.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc; ngăn chặn chi viện cho miền Nam.
Phong tỏa toàn bộ bờ biển miền Bắc.
Đưa quân Mỹ tấn công trực tiếp vào miền Bắc.
Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh tổng lực.
Thắng lợi mở đầu và chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968)?
Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến thắng Mậu Thân.
Chiến thắng Đường số 14.
Chiến thắng Đà Nẵng.
Thắng lợi buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng Đường số 14.
Cuộc kháng chiến Đông Dương.
Thắng lợi buộc Mỹ chấp nhận đàm phán với ta ở Paris?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.
Chiến thắng Đà Nẵng.
Cuộc tiến công vào miền Bắc.
Thắng lợi mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến của ta chuyển sang vừa đánh vừa đàm?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Đà Nẵng.
Chiến thắng Quảng Ngãi.
Chiến thắng Quảng Trị.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là?
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Hà Nội.
Các lực lượng đồng minh Mỹ.
Lực lượng quân sự Trung Quốc.
Thủ đoạn mới của Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh - Đông Dương hóa chiến tranh" (1969 - 1973)?
Lợi dụng thủ đoạn hòa hoãn với Trung Quốc, Liên Xô.
Sử dụng không quân trực thăng.
Tăng cường quân đội Mỹ.
Phát động chiến tranh tổng lực.
Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận chính trị của ta (1969 - 1973)?
6/6/69: Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam thành lập.
Mặt trận Dân tộc giải phóng ra đời.
Đàm phán tại hội nghị Paris.
Đạo luật hòa bình được thông qua.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương 4/1970 đã thể hiện quyết tâm?
Đoàn kết chống Mỹ.
Tăng cường quân sự.
Đoàn kết giải phóng đất nước.
Đoàn kết chống Pháp
Hướng tấn công trong cuộc tiến công chiến lược 1972 ở miền Nam là?
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Tây
Miền Trung, Nam Bộ, Tây Bắc.
Hà Nội, Bắc Ninh, Tây Bắc.
Thắng lợi nào buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc tiến công vào Đà Nẵng.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Huế.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Cuộc tiến công chiến lược 1972; Điện Biên Phủ trên không 1972.
Tổng tiến công Mậu Thân.
Chiến thắng Quảng Ngãi.
Chiến thắng Hà Nội.
Hiệp định Paris ký kết, ta đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ?
Đánh cho Mỹ cút.
Đánh cho háp đi.
Tiến hành hòa giải dân tộc.
Củng cố chính quyền Sài Gòn.
Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mỹ trong thời kỳ 1954 - 1975?
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975).
Hội nghị Đà Nẵng.
Hội nghị hòa bình Paris.
Quân sự chiến tranh Đông Dương.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Đà Nẵng.
Cuộc chiến tranh chống Trung Quốc.
Thắng lợi chính trị tại Paris.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) so với "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?
Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Thanh .
Quân đội Mỹ trở lại tham chiến.
Trung Quốc hỗ trợ quân sự.
Việc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh giải phóng.
Chiến tranh xâm lược.
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7/1973) cho phép cách mạng miền Nam tiếp tục sử dụng?
Cách mạng bạo lực.
Cách mạng hòa bình.
Đấu tranh chính trị.
Hòa bình.
Thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong năm 1975?
Chiến thắng Đường số 14 - Phước Long.
Chiến thắng Đà Nẵng.
Chiến thắng Bình Định.
Chiến thắng Quảng Nam.
Chiến thắng Đường số 14 - Phước Long cho thấy?
Khả năng thắng lớn của ta, sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp hạn chế của Mỹ.
Sự quyết tâm của quân đội Sài Gòn.
Mỹ đã rút quân khỏi miền Nam.
Đoàn kết toàn dân miền Nam.
Thắng lợi được coi là “trận trinh sát chiến lược”, tạo thế và lực giải phóng hoàn toàn miền Nam?
- Chiến thắng Đường số 14 – Phước Long.
Giải phóng miền Nam trong suốt năm 1976.
Dành thời gian cho đàm phán hòa bình.
Giải phóng miền Nam vào cuối năm 1975.
Cơ sở để Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam?
Sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
Chiến thắng Đường số 14 - Phước Long.
Sự can thiệp của Trung Quốc.
Quyết định của Mỹ về việc rút quân.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong:
Ba năm 1974 - 1976.
Hai năm 1975 - 1976.
Một năm 1975.
Bốn năm 1974 - 1978.
Nội dung thể hiện tính nhân văn trong kế hoạch giải phóng miền Nam?
Đánh nhanh thắng nhanh.
Đảm bảo quyền lợi của các nhà lãnh đạo Sài Gòn.
Tổ chức hòa giải quốc gia.
Đánh lâu dài để củng cố chính quyền.
Chiến thắng mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Cần Thơ.
Hải Phòng.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 với ba chiến dịch lớn là:
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Quảng Trị, Cần Thơ, Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Bình Dương, Tây Nguyên.
Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Quảng Nam.
Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên?
Dọn đường cho chiến dịch Hồ Chí Minh.
Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Đảm bảo an ninh cho khu vực miền Bắc.
Hòa giải giữa các lực lượng cách mạng.
Ý nghĩa của chiến dịch Hồ Chí Minh?
Tạo điều kiện giải phóng miền bắc
- Là chiến dịch lớn nhất trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
-Tạo điều kiện cho các tỉnh còn lại giải phóng.
Giải phóng toàn bộ miền Bắc.
Tiến hành đàm phán hòa bình giữa Bắc Nam.
Tỉnh cuối cùng được giải phóng ở miền Nam?
Châu Đốc.
Sóc Trăng.
Hà Nội
Bến Tre.
Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
hiến tranh bảo vệ miền Bắc
Chiến tranh bảo vệ miền Nam.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
Hoàn thành CM Dân tộc Dân chủ Nhân dân, mở ra kỷ nguyên mới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Làm gương mẫu cho các quốc gia khác về sự tự do.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Giải phóng các quốc gia thuộc địa khác trên thế giới.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mỹ?
Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Đều có sự tham gia của quân đội Mỹ.
Cả hai đều nhằm mục tiêu xóa bỏ sự lãnh đạo của Việt Nam.
Cả hai chiến lược đều sử dụng không quân và hải quân Mỹ.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
- Đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
- Sự giúp đỡ của các nước XHCN như Liên Xô, Trung Quốc, Cuba.
- Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.
Sự tham gia của quân đội các nước trong Liên Hợp Quốc.
Sự thống nhất cao độ của toàn dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế miền Bắc trong thời kỳ chiến tranh
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì?
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Dẫn đến sự đầu hàng của quân đội Mỹ.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là?
Sự ủng hộ của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ tiến bộ.
Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
Chính sách "đánh lâu dài" của chính quyền miền Bắc.
Sự thay đổi chiến lược của các nước thuộc địa.
Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là?
Thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.
Cả hai đều mang tính chất quyết định trong việc thay đổi cục diện chiến tranh.
Cả hai đều đánh dấu sự thất bại của các thế lực xâm lược.
Cả hai đều diễn ra vào thời điểm quan trọng của lịch sử dân tộc.
