wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử – Quan hệ quốc tế và toàn cầu hóa

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại đâu?

a)

hội nghị Tăm-curen-ta

b)

hội nghị Xan Phran-xi-cô

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm

d)

hội nghị Véc-xai - Oasington

2.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển

3.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước

b)

Xóa bỏ chế độ thuộc địa kiểu cũ

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải

4.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tru-man (3/1947)

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947)

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949)

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949)

5.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là khu vực nào?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Mông Cổ

d)

Trung Đông

6.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp bằng quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ

d)

Thế giới bị chia thành hai phe đối lập

7.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cuộc chiến tranh cục bộ, chạy đua vũ trang sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ

b)

Do Mỹ muốn độc chiếm thị trường quốc tế

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận

d)

Ý muốn triệt tiêu Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ

8.

Biểu hiện nào cho thấy xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế

9.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì lý do nào?

a)

Đó là hệ quả tất yếu của sự hòa hoãn Đông - Tây

b)

Nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế

c)

Là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước

d)

Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

10.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò gì?

a)

Là nơi giải quyết các cuộc chiến, qua đó thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển

d)

Thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc

11.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là gì?

a)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

b)

Hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế

c)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế

12.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho điều gì?

a)

Là chứng cứ của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung

b)

Dấu hiệu của mâu thuẫn trong trật tự thế giới đa cực

c)

Những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố

d)

Những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

14.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố là ngăn cản mưu đồ của Mỹ

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

15.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá

b)

Sự ổn định chính trị và chính trị trong nước

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học - kỹ thuật

16.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là gì?

a)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Văn hóa phương Tây đã du nhập

c)

Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn

d)

Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới

17.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là gì?

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ

b)

Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn

c)

Không liên minh liên kết với các nước châu Âu

d)

Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực

18.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là gì?

a)

Cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính

b)

Giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch

c)

Giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng

d)

Sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo

19.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á

c)

Tìm kiếm những nguồn viện trợ không hoàn lại

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới

20.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ

b)

Xây dựng nền móng

c)

Tránh đối đầu quân sự

d)

Nền kinh tế xuất khẩu

21.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

22.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

23.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

hòa bình.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

24.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

25.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

cùng có khối đoàn kết của ASEAN trên văn để quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

26.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính tri-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

27.

Ngày 22–11–2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

d)

ASEAN hoàn thành một rộng thành viên.

28.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

29.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

30.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá vẻ triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

quá trình thiết kế hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

31.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

32.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

33.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

35.

Ngày 30–8–1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

36.

Chiều ngày 16–8–1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Bắc Kạn.

37.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

Liên quân Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

38.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thông lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

39.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

40.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

phát xít Nhật và phát xít Mĩ.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

41.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do

a)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

c)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

42.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennodi.

b)

xóa bỏ chế thống trị của phát xít Nhật.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

43.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

44.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần.

45.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

46.

Sự kiện nào dưới đây đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi trong phong trào tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 đến giữa 8-1945).

47.

Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

d)

Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

48.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: Độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

49.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

50.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?

a)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

b)

Diễn ra trong thời ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

d)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

51.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.