WorksheetsÔN TẬP LỊCH SỬ 12 BAI 21
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
a)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
2.
Nhận xét đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)
a)
thể hiện độc lập tự do.
b)
chỉ ra con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam.
c)
chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, thể hiện đúng đắn độc lập, tự chủ và quyết đoán của Đảng.
d)
thể hiện sự độc lập, tự chủ của Đảng.
3.
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là gì?
a)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
b)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
c)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
4.
Đại hội chỉ rõ vai trò cách mang của từng miền sau kháng chiến chống Pháp là
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).
b)
Hội nghị Gio-ne-vơ (21/7/1954).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
d)
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
5.
Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết TW Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)?
a)
Trong khởi nghĩa, lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.
c)
Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng.
6.
Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
b)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
c)
Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
d)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
7.
Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre
a)
Thạch Phú.
b)
Ba Tri.
c)
Giồng Trôm.
d)
Mỏ Cày.
8.
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
a)
“Chiến tranh cục bộ”.
b)
“Chiến tranh đặc biệt”.
c)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
9.
Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
a)
10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930-1945.
c)
10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
d)
10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
10.
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.
b)
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc.
c)
Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
d)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
11.
Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
a)
do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước.
b)
do phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương.
c)
do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
d)
do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
12.
Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ
a)
Bãi công sang biểu tình.
b)
Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao.
d)
Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
13.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
b)
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
c)
Phá "ấp chiến lược".
d)
"Đồng khởi".
14.
Mục đích của Mĩ-Diệm khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là
a)
Để bóc lột nhân lực, vật lực ở nông thôn.
b)
Để cải tạo nông thôn, phục vụ chính sách mị dân.
c)
Để tịch thu ruộng đất của nông dân.
d)
Để bình định miền Nam Việt Nam.
15.
Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc.
b)
Bình Giã.
c)
An Lão.
d)
Ba Gia.
16.
Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước
a)
Cao trào Đồng khởi.
b)
Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
c)
Cao trào Phá ấp chiến lược.
d)
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
17.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì?
a)
Có sự đồng tình của Mĩ.
b)
Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
c)
Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
d)
Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
18.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ.
d)
Bạo lực cách mạng.
19.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.
b)
Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
20.
Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
c)
Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam
d)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.
21.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là?
a)
Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa.
c)
Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân.
d)
Cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
22.
Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968?
a)
Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
b)
Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.
c)
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
d)
Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.
23.
Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”?
a)
Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.
b)
Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
c)
Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới.
24.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?
a)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
b)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
25.
Những cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
Lực lượng quân đội tay sai và hệ thống cố vấn Mỹ.
b)
Ấp chiến lược và ngụy quân ngụy quyền.
c)
Lực lượng cố vấn Mỹ.
d)
Ấp chiến lược.
26.
Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
b)
Khẩu hiệu “người cày có ruộng“ trở thành hiện thực.
c)
Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
d)
Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến.
27.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương
a)
Miền Bắc được giải phóng.
b)
Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
c)
Miền Nam được giải phóng.
d)
Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
28.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
a)
Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
29.
Vì sao ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
a)
Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
b)
Khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
d)
Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến.
30.
Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong đông-xuân 1964-1965 là
a)
Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
b)
Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
c)
Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
d)
Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
31.
Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường là
a)
Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
b)
Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
c)
Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
32.
Khâu chính của công cuộc cải tạo quan hộ sản xuất Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong năm 1958 – 1960?
a)
Thành lập các công ty công thương nghiệp tư bản tư doanh.
b)
Phát triển thành phân kinh tế quốc doanh.
c)
Vận động hợp tác hoá trong sán xuất nông nghiệp.
d)
Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
33.
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược
a)
“Chiến tranh đơn phương”.
b)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Chiến tranh cục bộ”.
34.
“Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì
a)
Tố cộng, diệt cộng.
b)
Dồn dân, lập ấp chiến lược.
c)
tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt.
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
35.
Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
a)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
c)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
d)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
36.
Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965).
a)
Sử dụng phổ biến chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận".
b)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
c)
Dồn dân, lập "ấp chiến lược".
d)
Mở các cuộc hành quân càn quét.
37.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
a)
Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.
b)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam
d)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.
38.
Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ba Gia (Biên Hòa).
b)
Đồng Xoài (Quảng Ngãi).
c)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Bình giã (Bà Rịa).
39.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh đơn phương.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Chiến tranh cục bộ”.
40.
Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
b)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
c)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
d)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
41.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Quyết định nhất.
b)
Cơ bản nhất.
c)
Quan trọng nhất.
d)
Quyết định trực tiếp.
42.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975?
a)
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
c)
Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
d)
Đất nước hoàn toàn được giải phóng.
43.
Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a)
Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
b)
Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
c)
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
d)
Bảo vệ miền Bắc.
44.
Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ– ne–vơ cho chính quyền Bửu Lộc.
b)
Tất cả mọi điều khoản được quy định tại hiệp định đã được hoàn tất.
c)
Rất nhiều điều khoản ghi trong hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất.
d)
Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền.
45.
Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng…”
a)
Con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ- Diệm.
b)
“Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân.
c)
Con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.
d)
Con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ-Diệm.
46.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta
a)
Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
b)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
c)
Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
d)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
47.
Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
c)
Bình Giã (Bà Rịa).
d)
An Lão (Bình Định).
48.
Mục tiêu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
b)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
c)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
d)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
49.
Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào?
a)
Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
b)
Pháp rút quân khỏi miền Nam.
c)
Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.
d)
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
50.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chống phong kiến, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì đối với cách mạng miền Bắc trong những năm 1954-1956
a)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Đẩy mạnh vận động cải cách ruộng đất.
d)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
51.
Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
c)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa.
52.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) là
a)
Ủy ban nhân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
b)
Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
d)
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ. 3200 thôn ở Tây Nguyên.
53.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
b)
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
c)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
d)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
54.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.
b)
Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
c)
Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH.
d)
Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
100 %
