wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

(BÀI 15-20) CUỐI KÌ 1 - LỊCH SỬ 12D

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh

2.

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương những năm 1936-1939 là

a)

độc lập dân tộc và người cày có ruộng

b)

đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập

c)

đánh đổ phong kiến , thực hiện cách mạng ruộng đất

d)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh

3.

Đến tháng 3/1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

4.

Phương pháp đấu tranh được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh

a)

công khai và hợp pháp

b)

bí mật và bất hợp pháp

c)

chính trị với đấu tranh vũ trang

d)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

5.

Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939 là

a)

ở Đông Dương có Toàn quyền mới

b)

Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII

c)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

d)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương

6.

Nội dung nào không được nêu trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936?

a)

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Chống phát xít, chống chiến tranh

c)

Chống chế độ phản động thuộc địa

d)

Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

7.

Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả ra đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại là nhờ chính sách của tổ chức nào?

a)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp

b)

Đảng xã hội dân chủ Pháp

c)

Đảng Cộng sản Pháp

d)

Quốc tế Cộng sản

8.

Phong trào dân chủ 1936-1939 không có nội dung nào sau đây?

a)

xuất bản nhiều tờ báo công khai

b)

biểu tình đói giảm sưu, giảm thuế

c)

tổ chức mittinh đón rước phái đoàn Pháp

d)

tổ chức nhân dân họp bàn, đưa dân nguyện

9.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp?

a)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

Lời kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”

c)

Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”

10.

Địa danh nào được chọn làm thủ đô khu giải phóng Việt Bắc?

a)

Tân Trào (Tuyên Quang)

b)

Đồng Văn (Hà Giang)

c)

Pắc Bó (Cao Bằng)

d)

Định Hóa (Thái Nguyên)

11.

Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Minh

12.

Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ

d)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên

13.

Nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 ở Việt Nam là hậu quả của

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp

c)

chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật

d)

khủng hoảng kinh tế thế giới

14.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận Liên Việt

15.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật

b)

Pháp và Nhật

c)

thực dân Pháp

d)

Pháp và tay sai

16.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939) đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Dương?

a)

Pháp ở Đông Dương ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh

b)

Pháp tiếp tục thực hiện một số chính sách tiến bộ ở Đông Dương

c)

Pháp và Nhật câu kết cai trị, bóc lột nhân dân Đông Dương

d)

Toàn quyền mới ở Đông Dương nới lỏng một số quyền tự do, dân chủ

17.

Sau khi quân Pháp ở Đông Dương đã đầu hàng quân Nhật, Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ở đây vì

a)

Nhật muốn giữ mối quan hệ hòa hảo với Pháp

b)

Nhật chưa đủ sức đuổi hoàn toàn quân Pháp ra khỏi Đông Dương

c)

Pháp đã đầu hàng và muốn liên minh chặt chẽ với Nhật

d)

Nhật dùng bộ máy đó để vơ vét và đàn áp phong trào cách mạng

18.

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

a)

Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi

b)

Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi

c)

Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương

19.

Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là

a)

Mặt trận Tổ quốcViệt Nam

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

20.

Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh

c)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

21.

Đảng ta có biện pháp gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Thực hiện cải cách giáo dục

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

Hệ thống trường học được xây dựng nhiều

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

22.

Ý nào sau đây phản ánh đúng nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập

b)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia tự do

c)

Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập

d)

Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

23.

Đảng ta có chủ trương gì trong việc giải quyết mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí kết?

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc

d)

Chống cả quân đội Trung Hoa Dân Quốc và Pháp

24.

Đảng ta thực hiện sách lược hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc về nước vì

a)

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí

b)

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được kí

c)

bản Tạm ước (14/9/1946) được kí

d)

ta thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến (3/1946).

25.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng

c)

Nhân dân mới giành được chính quyền

d)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

26.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân đội chưa được củng cố

b)

nạn đói và nạn dốt

c)

nạn ngoại xâm và nội phản

d)

ngân sách nhà nước trống rỗng

27.

Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế

a)

“một cổ hai tròng”

b)

“bên bờ vực thẳm”

c)

“thù trong giặc ngoài”

d)

“ngàn cân treo sợi tóc”

28.

Cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 của nhân dân Việt Nam là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt vì

a)

nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn

b)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh

c)

cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng

d)

cuộc Tổng tuyển cử diễn ra khi hệ thống xã hội chủ nghĩa chưa hình thành

29.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

b)

tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

c)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây

d)

đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

30.

Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công

a)

Tây Bắc

b)

Điện Biên Phủ

c)

Hà Nội

d)

Việt Bắc

31.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính

b)

làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

giúp ta đã giành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường

d)

đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

32.

Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích

a)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV

b)

khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới

c)

củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc

d)

chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào

33.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân ta?

a)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng

b)

Hành động bội ước của thực dân Pháp

c)

Tác động của Chiến tranh lạnh

d)

Sự can thiệp của đế quốc Mĩ

34.

19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do

a)

2/9/1945, Pháp xả súng tại Sài Gòn – Chợ Lớn

b)

23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở kháng chiến Nam Bộ

c)

28/2/1946, Pháp, Tưởng bắt tay nhau

d)

18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho ta

35.

19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do

a)

Pháp bội ước và tấn công ta

b)

Pháp ra Bắc thay Tưởng giải giáp quân Nhật

c)

Pháp, Tưởng câu kết nhau chống phá Việt Nam

d)

Pháp không thực hiện hiệp định Sơ bộ

36.

19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do

a)

chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng lấn tới

b)

ta kiên quyết tấn công với mọi kẻ thù xâm lược

c)

Pháp xả súng ở Sài Gòn, Chợ Lớn

d)

Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền

37.

Mục đích chủ yếu của Pháp khi tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

a)

bình định các vùng tạm chiếm của Pháp

b)

tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực

c)

xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh

d)

càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta

38.

Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

a)

xây dựng quân đội quốc gia mạnh

b)

giúp cho nguỵ quyền lớn mạnh

c)

tăng cường lực lượng cho quân Pháp

d)

đánh phá vùng nông thôn của ta

39.

Biện pháp nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

b)

Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

c)

Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

d)

Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

41.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ

b)

đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến

c)

đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

d)

đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam

42.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực ở những địa điểm dưới đây?

a)

Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang - Mường Sài, Plâyku

b)

Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku, Lai Châu

c)

Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Kon Tum

d)

Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Hòa Bình

43.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông 1953, Nava tập 44 tiểu đoàn cơ động ở

a)

đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Thượng Lào

d)

Bắc Trung Bộ

44.

Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?

a)

2 phân khu, 45 cứ điểm

b)

3 phân khu, 49 cứ điểm

c)

3 phân khu, 59 cứ điểm

d)

2 phân khu, 49 cứ điểm

45.

Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava là

a)

phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc

b)

tấn công chiến lược ở hai miền Bắc – Nam

c)

phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam

d)

phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam

46.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

47.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện

a)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954)

d)

cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi

48.

Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết

d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 – 1954

49.

Chủ trương của quân ta trong chiến cuộc Đông – xuân 1953 – 1954 là

a)

trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng kết thúc chiến tranh

b)

tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

tránh giao chiến ở miền Bắc với Pháp để chuẩn bị đàm phán ở Giownevơ

d)

giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954

50.

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu là chủ trương của ta trong

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

d)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

51.

Mục tiêu của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa đánh vào điểm mấu chốt của kế hoạch Na-va là

a)

Tiêu hao sinh lực địch

b)

Giải phóng đất đai

c)

Phân tán địch

d)

Khai thông biên giới Việt Trung

52.

Đâu không phải là mục tiêu của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954?

a)

Tiêu hao sinh lực địch

b)

Giải phóng đất đai

c)

Phân tán địch

d)

Khai thông biên giới Việt Trung