wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1930-1945

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sắp xếp theo thứ tự các sự kiện sau:

1, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

2, Nhật vượt biên giới Việt – Trung tiến vào miền bắc Việt Nam.

3, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

a)

2, 3, 1

b)

2, 1, 3

c)

3, 2, 1

d)

3, 1, 2

2.

Xã hội Việt Nam trong những năm 1930 – 1931 tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào ?

a)

Mâu thuẫn giữa tư sản với chính quyền thực dân Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

3.

Cuộc đấu tranh nhân ngày 1 – 5 – 1930 trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 có ý nghĩa ra sao ?

a)

Lật đổ chính quyền thực dân ở một số nơi.

b)

Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

c)

Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết, liên minh với nhau.

d)

Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân.

4.

Mục tiêu đấu tranh của công nhân trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì ?

a)

Lật đổ chính quyền thực dân Pháp.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Đòi tăng lương, giảm giờ làm.

d)

Đòi quyền lợi về chính trị.

5.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì ?

a)

Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị.

c)

Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

6.

Luận cương Chính trị tháng 10 – 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì ?

a)

Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

b)

Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày.

c)

Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến.

d)

Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản.

7.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 1930) đã xác định lãnh đạo cách mạng Đông Dương là

a)

giai cấp tư sản dân tộc.

b)

tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

c)

giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

d)

giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

8.

Văn kiện nào của Đảng xác định động lực cách mạng là công nhân và nông dân là động lực của cách mạng ?

a)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

b)

Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng Cộng sản Đông ương (3 – 1930).

d)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 – 1939.

9.

Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là :

a)

Xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa; lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

b)

Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau.

c)

Xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vến đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.

10.

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?

a)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

b)

Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.

c)

Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18 – 11 – 1930).

d)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10 – 1936).

11.

Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt ngọn cờ theo trào lưu tư sản trong phong trào dân tộc đầu thế kỉ XX ?

a)

Phong trào Duy tân.

b)

Khởi nghĩa Yên Bái 2 – 1930.

c)

Khởi nghĩa công nhân đồn điền Phú Riềng (2 – 1930).

d)

Phong trào của công nhân ở Vinh Bến Thuỷ

12.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 có nghĩa như một cuộc tập dượt đầu tiên của

a)

liên minh công nôn và mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

13.

Vì sao tháng 7–1936 đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản được triệu tập ?

a)

Chủ nghĩa phát xít ra đời và lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản đe dọa hòa bình an ninh thế giới.

b)

Nhật Bản ráo riết chuẩn bị chiến tranh thế giới mới.

c)

Các nước phát xít hình thành liên minh : trục phát xít Đức – Italia – Nhật Bản.

d)

Chủ nghĩa phát xít Đức chuẩn bị chiến tranh thế giới mới.

14.

Tại hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) đã chủ trương thành lập hình thức mặt trận nào ?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt.

15.

Đến tháng 3/1938, Tên gọi của mặt trận Đông Dương đổi thành

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương.

16.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 là gì ?

a)

Chống đế quốc và phong kiến. B.

b)

Chống Phát xít.

c)

Chống đế quốc và phát xít.

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, hòa bình.

17.

Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ 1936 – 1939 mà Đảng ta đề ra là

a)

đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ, phong kiến chia cho dân cày nghèo.

c)

chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo hòa bình.

d)

giành độc lập dân tộc ruộng đất cho dân cày.

18.

Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

uy tín của Đảng được nâng cao, cán bộ được tôi luyện qua thử thách phong trào đấu tranh.

b)

tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị của đảng viên nâng cao.

c)

tập hợp được lực lượng công – nông hùng mạnh hàng triệu người.

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng đông đảo, sử dụng phương pháp đấu tranh phong phú.

19.

Trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 phong trào tiêu biểu nhất là

a)

phong trào Đông Dương đại hội.

b)

phong trào đấu tranh nghị trường.

c)

phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

d)

phong trào đấu tranh của quần chúng ở các đô thị lớn.

20.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 –1939 như thế nào ?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị của quần chúng nhân.

b)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

c)

Đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh cũ trang.

21.

Tại sao trong thời kì phong trào 1936 – 1939 Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai ?

a)

Tình hình thế giới có sự thay đổi có lợi cho cách mạng nước ta.

b)

Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.

c)

Chính phủ mới ở Pháp đã thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

d)

Thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản.

22.

Điểm khác biệt lớn nhất về nhiệm vụ trực tiếp trước mắt của Cách mạng Đông Dương trong thời kì 1936 – 1939 với thời kì 1930 – 1931 là

a)

nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

b)

nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

c)

nhiệm vụ chống phong kiến tay sai.

d)

Nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ dân sinh, cơm áo và hòa bình.

23.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương tích lũy được nhiều kinh nghiệm.

b)

Là cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Để lại nhiều bài học quý.

d)

Bộ phận cán bộ của đảng ra hoạt động công khai.

24.

Điểm khác biệt trong xác định nhiệm vụ trước mắt thời kì năm 1936 – 1939 với thời kì 1930 – 1931 là

a)

chống đế quốc, phản động tay sai.

b)

chống chế độ phản động và tay sai.

c)

chống đế quốc, chống phong kiến

d)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

25.

Tại Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7–1936) đã chủ trương thành lập mặt trận

a)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

26.

Đối tượng của cách mạng trong phong trào 1936 – 1939 là

a)

bọn đế quốc xâm lược.

b)

địa chủ và phong kiến.

c)

đế quốc và phong kiến.

d)

một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.

27.

Trong cao trào dân chủ 1936 – 1939, Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào ?

a)

công nhân và nông dân.

b)

tiểu tư sản và địa chủ nhỏ.

c)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản và địa chủ nhỏ.

d)

các đảng phái chính trị, các tổ chức quần chúng và nhân dân Đông Dương.

28.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 đã có chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng như thế nào ?

a)

Thành lập khối liên minh công – nông.

b)

Thành lập mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương (Mặt trận Dân chủ Đông Dương).

c)

Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (Mặt trận phản đế Đông Dương).

d)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).

29.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta trong những năm 1939–1945 được xây dựng ở

a)

Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Cao Bằng.

c)

Cao – Bắc – Lạng.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

30.

Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 đề ra là

a)

hoạt động bí mật.

b)

hoạt động hợp pháp.

c)

hoạt động nửa hợp pháp.

d)

hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp.

31.

Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là

a)

Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

32.

Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu là

a)

đội du kích Bắc Sơn.

b)

các đội vũ trang tự vệ.

c)

Hội cứu quốc.

d)

Trung đội cứu quốc quân I.

33.

Từ tháng 9–1940 đến trước ngày 9/3/1945, kẻ thù chủ yếu của dân tộc Việt Nam được xác định là đế quốc, phát xít nào sau đây ?

a)

Mỹ.

b)

Pháp.

c)

Pháp và Nhật.

d)

Nhật.

34.

Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 ?

a)

Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

d)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

35.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 là

a)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

đánh đổ đế quốc và tai sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

c)

thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.

36.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trân dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Hội phản đế đồng minh.

37.

Ý nghĩa lịch sử của sự chuyển hướng chỉ đạo trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 là

a)

nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

tăng cường mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

đấu tranh bằng bạo lực cách mạng.

d)

khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

38.

Hội nghị nào đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu ?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7–1936).

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11–1939).

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11–1940).

d)

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung Đảng Cộng sản Đông Dương (5–1941).

39.

Nội dung nào sau đây được xác định là mục tiêu số một của Cách mạng Việt Nam đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) ?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng ruộng đất.

c)

Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Thành lập chính phủ nhân dân.

40.

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”

Nội dung trên được trích trong văn kiện hội nghị nào dưới đây:

a)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11–1939).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11–1940).

d)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5–1941).

41.

Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh 12–1944, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là

a)

Trung đội Cứu quốc quân III.

b)

Đội du kích Bắc Sơn– Võ Nhai.

c)

Đội Việt Nam truyên truyền Giải phóng quân.

d)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

42.

Bản chỉ thị "Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12–3–1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là

a)

chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

d)

chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận.

43.

Căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta là

a)

Cao – Bắc – Lạng.

b)

Thái – Hà – Tuyên.

c)

Bắc Sơn – Võ Nhai – Cao Bằng.

d)

Cao – Bắc – Lạng – Thái – Hà – Tuyên.

44.

Việc thành lập Khu giải phóng Việt Bắc (6–1945) có ý nghĩa

a)

đánh dấu việc thành lập chính quyền cách mạng lâm thời ở nước ta.

b)

Việt Bắc trở thành một căn cứ địa của cách mạng, chính quyền lâm thời được thành lập.

c)

Việt Bắc trở thành thủ đô của chính phủ lâm thời.

d)

Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.

45.

Hội nghị Toàn quốc của Đảng (8–1945) đã có quyết định quan trọng gì ?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền.

d)

Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

46.

Để chuẩn bị cho thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945), Đảng ta đã liên tiếp tổ chức ba Hội nghị Trung ương: tháng 11/1939; tháng 11/1940; lần thứ 8 tháng 5/1941. Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 so với các Hội nghị trước là gì ?

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Đông Dương, chống đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng Đông Dương, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương.

c)

Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương.

d)

Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng dân tộc tiến tới giải phóng hoàn toàn các dân tộc Đông Dương và thành lập Mặt trận Việt Minh.

47.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5–1941 so với Hội nghị tháng 11–1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

48.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước ?

a)

Hải Dương, Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà TĨnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hà Tĩnh.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội, Huế.

49.

Địa phương cuối cùng của nước ta giành được chính quyền trong khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng tháng Tám là

a)

Sài Gòn.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Dương.

d)

Hà Tiên, Đồng Nai Thượng.

50.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là

a)

xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất

b)

tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa hợp pháp

c)

phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.