NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬPKTCHK II SỬ 12 ( P1 Bài 20,21,22)
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
Tây Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Nguyên
Nam Đông Dương.
Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân
1953-1954 là
buộc Mĩ rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.
buộc Mĩ chấm dứt chống phá miền Bắc.
làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.
buộc quân Pháp phải bị động phân tán lực lượng.
Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Xê nô.
Plâyku.
Cuối năm 1953, thực dân Pháp chọn địa bàn nào sau đây để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
Cao Bằng
Điện Biên Phủ.
Đông Khê.
Thất Khê.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
Rơve.
Bôlae.
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Nava.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến.
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm
Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phưong.
Làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp.
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu-đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu-đông.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
Ấp Bắc (1963).
Bình Giã (1964).
Vạn Tường (1965)
Đồng khởi” (1960)
Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh đơn phương
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là
Nguyễn Thị Bình.
Nguyễn Hữu Thọ.
Huỳnh Tấn Phát.
Lê Đức Thọ.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là
nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.
tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.
thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.
vành đai diệt Mĩ.
Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà"?
Đại hội lần thứ I.
Đại hội lần thứ II.
Đại hội lần thứ III.
Đại hội lần thứ IV.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Cơ giới hóa.
Trực thăng vận.
Vận động chiến.
Du kích chiến
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ba Gia.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
"Đồng khởi".
Phá "ấp chiến lược".
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
Ngay sau khi Hiệp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới.
Thuộc địa kiểu cũ.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.
. Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
đất nước chưa được thống nhất.
cả nước độc lập, thống nhất.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
giáng đòn nặng về vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:
Dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
Tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng.
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.
đẩy mạnh chiến tranh du kích.
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam , Lào, Campuchia ( 4/ 1970) được triệu tập nhằm:
Biểu thị quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ba nước Đông Dương.
Tăng cường sự hợp tác về kinh tế trong khu vực.
Bàn về vấn đề chi viện cho chiến tranh.
Tăng cường hợp tác về an ninh, quân sự.
Thắng lợi nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” của Mĩ?
Chiến thắng Vạn Tường 1965
Chiến thắng mùa khô lần 1 (1965 – 1966).
Chiến thăng mùa khô lần 2 (1966 – 1967).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?
Chiến thắng Núi Thành.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Bình giã
Đồng Xoài
Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.
ây Nam bộ, Phước Long, Quảng Ngãi.
Nam Trung bộ, Phước Long, Xuân Lộc.
Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang.
Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự Hội nghị Pa-ri.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức.
Mĩ có âm mưu gì khi thực hiện “chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Giữ thế chủ động trên chiến trường.
Đỉnh cao thắng lợi của quân và dân ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Ba Gia, Đồng Xoài.
Tổng tiến công và nổ dậy Tết Mậu Thân 1968.
. Lực lượng chính trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” giai đoạn 1965-1968 là
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn, dưới chỉ chỉ huy của cố vấn Mĩ chỉ huy, trang bị của Mĩ.
Liên quân Pháp- Mĩ.
Điều khoản nào của Hiệp định Pa ri năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân hai miền tự quyết định tương lai chính trị.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam là ý nghĩa của
Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận Điện Biên Phủ trên không.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Sau khi hiệp định Pari ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
Mĩ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại
Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên
Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1969-1973 là
chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
chiến lược “ Việt nam hóa chiến tranh”
Điểm mới của chiến lược Chiến tranh cục bộ so với các chiến lược chiến tranh trước đó là
tăng cường hệ thống cố vấn quân sự để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn
sử dụng quân đội Mĩ, quân đội đồng minh của Mĩ.
sử dụng Ấp chiến lược như một cuộc chiến tranh tổng lực.
phong tỏa biên giới và các hoạt động phá hoại miền Bắc.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là do thất bại ở
cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân (1968).
cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
cuộc hành quân xâm lược Campuchia.
cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”.
Sự kiện nào buộc Mĩ phải rút hết quân đội của mình và không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam ?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?
Việt Bắc.
Biên giới.
Lai Châu.
Vạn Tường.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.
Kết hợp dấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam.
Hội nghị 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
