wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 - Ôn tập GKI no.4

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì:

a)

A. Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".

b)

B. Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

d)

D. Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

2.

Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở:

a)

A. Bắc Phi.

b)

B. Nam Phi

c)

C. Trung Phi.

d)

D. Tây Phi

3.

Câu 4. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là:

a)

A. Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. Chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. Chủ nghĩa Apacthai.


d)

D. Chủ nghĩa đế quốc

4.

Câu 5. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ Latinh đều là

a)

A. thuộc địa của Anh, Pháp.

b)

B. thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

c)

C. những nước hoàn toàn độc lập.

d)

D. khu vực “sân sau” của Mỹ

5.

Câu 6. Sau CTTG II. nhân dân Cu Ba bước vào thời kỳ

a)

A. đấu tranh chống Mỹ cứu nước

b)

B. đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

C. đấu tranh giành quyền tự chủ

d)

D. đấu tranh vì tiến bộ xã hội

6.

Câu 7. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức:

a)

A. Bãi công của công nhân.

b)

B. Đấu tranh chính trị.

c)

C. Đấu tranh nghị trường.

d)

D. Đấu tranh vũ trang.


7.

Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ Latinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì:

a)

A. Núi lửa thường xuyên hoạt động.

b)

B. Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức.


d)

D. Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi.

8.

Câu 9. Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu và cổ vũ cho

a)

A. phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ Latinh.

b)

B. phong trào đấu tranh chính trị ở Mĩ Latinh

c)

C. phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ Latinh.


d)

D. tinh thần đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân

9.

Câu 10. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là

a)

A. Hô-xê-mác-ti.

b)

B. Phi-đen Cax-tơ-rô.

c)

C. Chê Ghê-va-na


d)

D. A-gien-đê

10.

Câu 11. Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là “ngọn cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo.

b)

B. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô.

c)

C. Thắng lợi của cách mạng Cu Ba.

d)

D. Hàng loạt quốc gia vùng Ca-ri-bê độc lập ra đời

11.

Câu 12. Mỹ đề xướng thành lập “Liên minh vì tiến bộ” ở khu vực Mỹ Latinh năm 1961 nhằm

a)

A. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba

b)

B. lôi kéo các nước Mỹ Latinh vào liên minh chống CNXH ở khu vực này

c)

C. khống chế các nước Mỹ Latinh để phục vụ lợi ích kinh tế của Mỹ

d)

D. viện trợ kinh tế cho các nước Mỹ Latinh.


12.

Câu 13. Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi diễn ra chủ yếu dưới hình thức

a)

A. đấu tranh chính trị hợp pháp và thương lượng.

b)

B. nổi dậy của nông dân và công nhân.

c)

C. đấu tranh vũ trang.

d)

D. ôn hòa, bất bạo động, bất hợp tác với thực dân phương Tây


13.

Câu 14. Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la trước thực dân Bồ Đào Nha đã đánh dấu

a)

A. phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh mẽ.

b)

B. cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai đã giành thắng lợi.

c)

C. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản đã sụp đổ.

d)

D. Châu Phi trở thành “Lục địa bùng cháy”.


14.

Câu 15. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh?

a)

A. Tất cả các nước đều được độc lập và trở thành các nước công nghiệp mới NICs.

b)

B. Thiết lập các chính phủ mới, thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới.

c)

C. Thành lập các chính phủ liên hiệp bao gồm cả Mĩ và người bản xứ.

d)

D. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ.


15.

Câu 16. Lãnh tụ Nenxơn Manđêla được LHQ trao giải thưởng Nobel hòa bình do cống hiến nào dưới đây?

a)

A. nỗ lực đấu tranh không mệt mỏi chống lại thực dân Anh và giành độc lập cho quê hương Nam Phi

b)

B. tham gia tích cực vào phong trào đấu tranh vì tiến bộ ở lục địa châu Phi

c)

C. chủ trương đấu tranh giành độc lập bằng con đường hòa bình thương lượng ở châu Phi

d)

D. chấm dứt chế độ Apacthai trong hòa bình và đặt nền móng cho nền cộng hòa ở Châu Phi


16.

Câu 17. Nội dung đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Chống chế độ độc tài thân Mĩ.

b)

B. Chống lại ách đô hộ của đế quốc Mĩ.

c)

C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc.


d)

D. Đấu tranh giải phóng dân tộc

17.

Câu 18. Bước sang thập niên 90, nguyên nhân cơ bản của những mâu thuẫn xã hội ở Mĩ Latinh là gì?

a)

A. Sự đa dạng chủng tộc và tôn giáo.

b)

B. Phân phối giàu nghèo quá chênh lệch.

c)

C. Sự gia tăng quá nhanh của dân số.

d)

D. Sự không quan tâm của nhà nước về phúc lợi xã hội.


18.

Câu 19. Nguyên nhân Mĩ khi đề xướng thiết lập tổ chức « Liên minh vì tiến bộ » tháng 8 - 1961?

a)

A. Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba

b)

B. Lôi kéo các nước Mỹ Latinh vào liên minh chống lại ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba

c)

C. Phong trào đấu tranh chống Mỹ ngày càng lan rộng

d)

D. Hậu quả nặng nề do chính sách cai trị của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha để lại.


19.

Câu 20. Tháng 4 - 1994 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Nam Phi?

a)

A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.

b)

B. N.Manđêla trở thành chủ tịch ANC.

c)

C. Ngày thành lập tổ chức ANC.


d)

D. Cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi.

20.

Câu 21. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm:

a)

A. Mêhicô, Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Ca-ri-bê.

b)

B. Hoa Kì, Mêhicô, Nam Mĩ và Bắc Mĩ.

c)

C. Bắc Mĩ, Nam Mĩ.


d)

D. Hoa Kì, vùng biển Ca-ri-bê, Trung Mĩ.

21.

Câu 22. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh đã khiến khu vực này được mệnh danh là

a)

A. “Lục địa bùng cháy”.

b)

B. “Lục địa mới trỗi dậy”.

c)

C. “Đại lục trỗi dậy”.


d)

D. “Lục địa bão táp”.

22.

Câu 23. Chính quyền Batixta đã thực hiện nhiều chính sách sau khi lên cầm quyền ở Cu ba, ngoại trừ

a)

A. Cấm các đảng phái chính trị hoạt động.

b)

B. Bắt giam và tàn sát những người yêu nước.

c)

C. Xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ năm 1940.


d)

D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

23.

Câu 24. Giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là:

a)

A. Tư sản dân tộc.

b)

B. Vô sản.

c)

C. Tư sản dân tộc và vô sản.


d)

D. Vô sản và nông dân

24.

Câu 25. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?

a)

A. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.

b)

B. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-gie-ri.

c)

C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la.

d)

D. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.


25.

Câu 26. Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển phong đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. giai cấp tư sản trưởng thành, nhanh chóng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo.

b)

B. chủ nghĩa thực dân châu Âu suy yếu.

c)

C. sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân châu Phi.


d)

D. phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh mẽ.

26.

Câu 27. Điểm khác nhau cơ bản giữa chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai ở Nam Phi với chính sách cai trị của nhà nước tự xưng IS hiện nay là

a)

A. thực hiện chính sách cực đoan, tàn sát nhiều người vô tội.

b)

B. lấy niềm tin tôn giáo làm cơ sở để phân biệt, kì thị.

c)

C. phân biệt, đối xử, kì thị tàn bạo dựa trên sắc tộc.

d)

D. sử dụng giáo lí tôn giáo làm cơ sở để xây dựng luật pháp.


27.

Câu 28. Điểm khác nhau cơ bản trong mục tiêu phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với châu Phi thế kỉ XX là

a)

A. đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.

b)

B. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.

c)

C. giải phóng dân tộc, bảo vệ nền độc lập.


d)

D. chống sự phân biệt sắc tộc.

28.

Câu 1. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Kinh tế phát triển mạnh mẽ, là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất và duy nhất trên thế giới.

b)

B. Bị tàn phá nặng nề sau CTTG II, vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút.

c)

C. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

d)

D. Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.


29.

Câu 2. Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm 1973 đến 1982 là:

a)

A. Do chạy đua vũ trang với Liên Xô.

b)

B. Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

c)

C. Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới.

d)

D. Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam


30.

Câu 3. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?

a)

A. "Chiến lược toàn cầu hóa".

b)

B. Chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực".

c)

C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.


d)

D. Tiêu diệt chủ nghĩa xã hội và các quốc gia có biểu hiện chống Mĩ.

31.

Câu 4. Nét chung phổ quát nhất của kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 là gì?

a)

A. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.

b)

B. Tăng trưởng liên tục, địa vị của Mĩ dân phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.

c)

C. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.

d)

D. Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.


32.

Câu 5. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết Mỹ nhằm mục đích gì?

a)

A. Biến Nhật trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.

b)

B. Hình thành một liên minh chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn Đông.

c)

C. Thiết lập mối liên minh quân sự để bảo vệ an ninh của hai quốc gia.

d)

D. Nhật muốn lợi dụng vốn, kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.


33.

Câu 6. Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ

a)

A. cho vay nặng lãi.

b)

B. cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục.

c)

C. buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.


d)

D. chiến lợi phẩm thu được sau các trận đánh với phát xít.

34.

Câu 7. Chuyến viếng thăm của Níchxơn tới Liên Xô diễn ra vào năm 1972 đã

a)

A. chấm dứt tình trạng đối đầu Xô Mỹ trong nhiều năm trước đó

b)

B. mở ra thời kỳ hòa hoãn trong quan hệ Xô – Mỹ

c)

C. chấm dứt chạy đua vũ trang giữa hai cường quốc

d)

D. chấm dứt chiến tranh lạnh trên phạm vi toàn thế giới


35.

Câu 8. Khối quân sự NATO là tên viết tắt của:

a)

A. Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á.

b)

B. Khối quân sự ở Nam Thái Bình Dương.

c)

C. Khối quân sự ở Trung Cận Đông.


d)

D. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

36.

Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện "Chiến lược toàn cầu" ?

a)

A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

b)

B. Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959.

c)

C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam nam.

d)

D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.


37.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây trở thành một nguy cơ đe dọa an ninh và vị thế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay?

a)

A. Chiến tranh Ixraen - Palextin chưa đến hồi kết thúc.

b)

B. Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - quân sự của các nước lớn.

c)

C. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001.

d)

D. Kinh tế Mĩ liên tiếp bị suy thoái.


38.

Câu 11. "Chính sách thực lực" của Mĩ là gì?

a)

A. Thành lập các khối quân sự.

b)

B. Chính sách xâm lược thuộc địa.

c)

C. Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ.

d)

D. Chạy đua cũ trang với Liên Xô.


39.

Câu 12. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, chính quyền Mĩ đã theo đuổi đường lối nào trong quan hệ quốc tế?

a)

A. Phấn đấu trở thành siêu cường hùng mạnh nhất ở hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Tìm cách vươn lên thế một cực.

c)

C. Cố gắng thiết lập thế đa cực trong đó Mĩ là một cực quan trọng.

d)

D. Đưa Mĩ trở thành siêu cường hùng mạnh về kinh tế ở Mĩ Latinh.


40.

Câu 13. Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là:

a)

A. Các tổ chức phi chính phủ.


b)

B. Nhà nước.

c)

C. Đảng Cộng hòa.

d)

D. Đảng Dân chủ.

41.

Câu 14. Kể từ thời điểm nào Mĩ đã không còn chiếm ưu thế tuyệt đối về kinh tế tài chính trên thế giới?

a)

A. Những năm 60 (thế kỉ XX).

b)

B. Những năm 70 (thế kỉ XX).

c)

C. Những năm 80 (thế kỉ XX).

d)

D. Những năm 90 (thế kỉ XX).


42.

Câu 15. Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là:

a)

A. Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

B. Thực hiện "Chiến lược toàn cầu hóa".

c)

C. Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống".


d)

D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

43.

Câu 16. Sau CTTG II, Mỹ triển khai "Chiến lược toàn cầu" với nhiều mục đích, ngoại trừ việc

a)

A. đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới

b)

B. ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH.

c)

C. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

d)

D. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.


44.

Câu 17. Lí do dẫn đến những thay đổi quan trọng của Mĩ trong chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI là:

a)

A. CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.

b)

B. "Chiến tranh lạnh" chấm dứt

c)

C. Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ.


d)

D. Xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao

45.

Câu 18. "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là:

a)

A. Kế hoạch phát triển Châu Âu.

b)

B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu

c)

C. Kế hoạch phục hưng kinh tế Châu Âu.


d)

D. Kế hoạch phục hưng Châu Âu

46.

Câu 19. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949, nhằm:

a)

A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

B. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu

d)

D. Chống lại các nước Đông Nam Á.


47.

Câu 20. Tâm điểm đối đầu ở Châu Âu giữa hai cực Xô-Mĩ là:

a)

A. Đông Âu và Tây Âu.

b)

B. Đông Đức và Tây Đức.

c)

C. XHCN và TBCN.

d)

D. Sự hình thành khối NATO và Vác-sa-va.

48.

Câu 21. Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

a)

A. Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản.

b)

B. Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

c)

C. Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt.

d)

D. Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới.


49.

Câu 22. Biện pháp cơ bản Mĩ đã thực hiện để có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

a)

A. đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học.

b)

B. hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới.

c)

C. có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các nhà khoa học.

d)

D. thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho học sinh.


50.

Câu 23. Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

b)

B. sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

c)

C. sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

d)

D. sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.