NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsPHẦN 1 - BÀI 1 VÀ 2 - ĐỊA LÍ 10
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
a)
Địa lí tự nhiện.
b)
Địa lí kinh tế - xã hội.
c)
Địa lí dân cư.
d)
Địa lí.
2.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
a)
Địa chất học.
b)
Địa lí nhân văn.
c)
Thuỷ văn học.
d)
Nhân chủng học.
3.
Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
a)
Địa lí tự nhiện.
b)
Địa lí kinh tế - xã hội.
c)
Địa lí dân cư.
d)
Địa lí.
4.
Địa lí học là khoa học nghiện cứu về
a)
thể tổng hợp lãnh thổ.
b)
trạng thái của vật chất.
c)
tính chất lí học các chất.
d)
nguyên lí chung tự nhiện.
5.
Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
a)
ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
b)
chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.
c)
chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
d)
chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.
6.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
a)
phân bố theo những điểm cụ thể.
b)
di chuyển theo các hướng bất kì.
c)
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
d)
tập trung thành vùng rộng lớn.
7.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
a)
Xác định được vị trí của đối tượng.
b)
Thể hiện được quy mô của đối tượng.
c)
Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
d)
Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
8.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
a)
Hình học.
b)
Chữ.
c)
Mũi tên.
d)
Tượng hình.
9.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
a)
Hướng gió.
b)
Dòng biển.
c)
Hải cảng.
d)
Luồng di dân.
10.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
11.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
12.
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
chấm điểm.
c)
kí hiệu.
d)
bản đồ - biểu đồ.
13.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
14.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
a)
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
b)
tập trung thành vùng rộng lớn.
c)
phân bố theo những điểm cụ thể.
d)
di chuyển theo các hướng bất kì.
15.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
a)
khối lượng của đối tượng.
b)
chất lượng của đối tượng.
c)
hướng di chuyển đối tượng.
d)
tốc độ di chuyển đối tượng.
16.
Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
17.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
18.
Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
kí hiệu.
b)
chấm điểm.
c)
đường chuyển động.
d)
bản đồ - biểu đồ.
19.
Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
20.
Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
21.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
kí hiệu theo đường.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
22.
Các tuyến giao thông đường bộ thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
kí hiệu theo đường.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
23.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
a)
phân bố theo những điểm cụ thể.
b)
di chuyển theo các hướng bất kì.
c)
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
d)
tập trung thành vùng rộng lớn.
24.
Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
a)
số lượng và khối lượng của đối tượng.
b)
số lượng và hướng di chuyển đối tượng.
c)
khối lượng và tốc độ của các đối tượng.
d)
tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.
25.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
26.
Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
27.
Diện tích cây trồng thường được biểu hiện bằng phương pháp
a)
đường chuyển động.
b)
kí hiệu.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
28.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
a)
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
b)
trong một khoảng thời gian nhất định.
c)
được phân bố ở các vùng khác nhau.
d)
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
29.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
a)
Kí hiệu.
b)
Kí hiệu theo đường.
c)
Chấm điểm.
d)
Bản đồ - biểu đồ.
30.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
a)
kí hiệu theo đường.
b)
bản đồ - biểu đồ.
c)
chấm điểm.
d)
đường chuyển động.
31.
Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp
a)
khoanh vùng.
b)
kí hiệu.
c)
bản đồ - biểu đồ.
d)
đường đẳng trị.
32.
Để thể hiện độ cao địa hình của một ngọn núi, thường dùng phương pháp
a)
khoanh vùng.
b)
kí hiệu.
c)
bản đồ - biểu đồ.
d)
đường đẳng trị.
33.
Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
a)
kí hiệu.
b)
chấm điểm.
c)
nền chất lượng.
d)
khoanh vùng.
34.
Để thể hiện giá trị khác nhau của một khu khí áp từ tâm ra ngoài, thường dùng phương pháp
a)
kí hiệu theo đường.
b)
đường đẳng trị.
c)
chấm điểm.
d)
khoanh vùng.
35.
Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
a)
kí hiệu.
b)
đường chuyển động.
c)
chấm điểm.
d)
bản đồ - biểu đồ.
36.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
a)
kí hiệu theo đường.
b)
đường chuyển động.
c)
khoanh vùng.
d)
chấm điểm.
37.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
a)
vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
b)
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
c)
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
d)
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
38.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
a)
số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
b)
cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
c)
vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
d)
giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
39.
Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
a)
Chấm điểm.
b)
Bản đồ - biểu đồ.
c)
Khoanh vùng.
d)
Đường đẳng trị.
40.
Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
a)
bản đồ - biểu đồ.
b)
khoanh vùng.
c)
chấm điểm.
d)
kí hiệu.
41.
Trên Hinh 1. Công nghiệp điện Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện nhà máy điện?
a)
Kí hiệu.
b)
Đường chuyển động.
c)
Chấm điểm.
d)
Bản đồ - biếu đồ.
42.
Trên Hình 2. Gió và bão ở Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện gió và bão ở Việt Nam?
a)
Kí hiệu.
b)
Đường chuyển động.
c)
Chấm điểm.
d)
Bản đồ - biểu đồ.
43.
Trên Hình 3. Phân bố'dân cư châu Á, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện sự phân bố dân cư châu Á?
a)
Kí hiệu.
b)
Đường chuyển động.
c)
Chấm điểm.
d)
Bản đồ - biểu đồ.
44.
Trên Hình 4. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000?
a)
Kí hiệu.
b)
Đường chuyển động.
c)
Chấm điểm.
d)
Bản đồ - biểu đồ.
45.
Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
a)
rèn luyện kĩ năng địa lí.
b)
khai thác kiến thức địa lí.
c)
xem các tranh ảnh địa lí.
d)
củng cố hiểu biết địa lí.
46.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
a)
Lịch sử phát triển tự nhiện.
b)
Hình dạng của một lãnh thổ.
c)
Sự phân bố các điểm dân cư.
d)
Vị trí của đối tượng địa lí.
47.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
a)
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
b)
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
c)
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
d)
bảng chú giải của một bản đồ.
48.
Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
a)
90 km.
b)
90 m.
c)
90 dm.
d)
90 cm.
49.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
a)
chú giải và kí hiệu.
b)
kí hiệu và vĩ tuyến.
c)
vĩ tuyến và kinh tuyến.
d)
kinh tuyến và chú giải.
50.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
a)
chú giải và kí hiệu.
b)
các đường kinh, vĩ tuyến.
c)
kí hiệu và vĩ tuyến.
d)
kinh tuyến và chú giải.
51.
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
a)
Bắc.
b)
Nam.
c)
Tây.
d)
Đông.
52.
Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
a)
Xác định hệ toạ độ địa lí.
b)
Tính toán khoảng cách.
c)
Mô tả vị trí đốì tượng.
d)
Phân tích mối liên hệ.
53.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
a)
sông ngòi.
b)
địa hình.
c)
thổ nhưỡng.
d)
sinh vật.
54.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
a)
nông nghiệp, ngư nghiệp.
b)
ngư nghiệp, lâm nghiệp.
c)
lâm nghiệp, dịch vụ.
d)
nông nghiệp, lâm nghiệp.
55.
Để giai thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
a)
khí hậu, sinh vật.
b)
địa hình, thổ nhưỡng.
c)
khí hậu, địa hình.
d)
thổ nhưỡng, khí hậu.
Reset
