NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 10
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
a)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
b)
Đạt được thành tựu kì diệu trên các lĩnh vực khoa học- kĩ thuật
c)
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
d)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
2.
Toàn cầu hóa là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của yếu tố nào?
a)
Kinh tế - tài chính.
b)
Khoa học – công nghệ.
c)
Liên kết khu vực.
d)
Lực lượng sản xuất.
3.
Đâu không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá?
a)
Sự phát triển và tác động to lớn của thành tựu khoa học – công nghệ.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
c)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
d)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
4.
Một hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là đã diễn ra
a)
Quá trình hình thành các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế.
b)
Xu thế toàn cầu hóa.
c)
Quá trình phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Quá trình sáp nhập các công ty thành các tập đoàn lớn.
5.
Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
a)
Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
b)
Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ.
c)
Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
d)
Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.
6.
Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu từ khi nào?
a)
Những năm 80 của thế kỉ XX.
b)
Những năm 60 của thế kỉ XX.
c)
Những năm 90 của thế kỉ XX.
d)
Những năm 70 của thế kỉ XX.
7.
Một thực tế không thể đảo ngược của toàn cầu hoá là
a)
Xu thế khách quan
b)
Xu thế chủ quan
c)
Xu thế đối ngoại
d)
Những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
8.
Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải.
a)
Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài để phát triển kinh tế
b)
Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
c)
Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới.
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
9.
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là
a)
văn minh công nghiệp.
b)
văn minh thương mại.
c)
văn minh thông tin.
d)
văn minh nông nghiệp
10.
Sự ra đời của vũ khí hạt nhân chứng tỏ
a)
Những thành tựu của Khoa học – kĩ thuật nếu không được sử dụng trên tinh thần nhân văn cao cả thì cũng có thể trở thành những mối hiểm họa lớn đối với cuộc sống con người.
b)
Khoa học – kĩ thuật là yếu tố duy nhất tạo nên sức mạnh quốc phòng của mỗi quốc gia.
c)
Con người đã đạt đến đỉnh cao về trình độ chinh phục tự nhiên.
d)
Đáp ứng được yêu cầu ngày càng cấp thiết về nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
11.
Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá
a)
Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội
b)
Làm cho quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng, phức tạp
c)
Đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa các nước
d)
Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn
12.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc
a)
Cách mạng thông tin.
b)
Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất
c)
Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
d)
Cách mạng công nghiệp.
13.
Tính hai mặt của toàn cầu hoá là
a)
Tạo cơ hội lớn cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa
b)
Nguy cơ mất bản sắc dân tộc.
c)
Đặt ra thách thức cho các nước Tư bản và xã hội chủ nghĩa.
d)
Vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các nước.
14.
Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
b)
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
c)
Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
d)
Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA).
15.
Yếu tố nào sau đây không thuộc đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?
a)
Chế tạo ra công cụ sản xuất mới như máy tính, máy tự động.
b)
Thời gian từ phát minh đến ứng dụng được rút ngắn
c)
Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
d)
Chuyển từ vĩ mô sang vi mô.
16.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
a)
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b)
Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu
c)
Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn
d)
Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
17.
Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi lý do nào sau đây
a)
Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.
b)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Thúc đẩy và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
18.
Hai yếu tố khoa học và kĩ thuật không tách rời nhau là đặc điểm của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ mấy?
a)
Lần thứ ba.
b)
Lần thứ hai.
c)
Lần thứ nhất.
d)
Lần thứ tư.
19.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ xuất hiện từ
a)
Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
b)
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX
c)
Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
d)
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX
20.
Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX là
a)
Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ
b)
Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
c)
Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ
d)
Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
21.
Cốt lõi của cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
a)
Cuộc cách mạng công nghiệp
b)
Cách mạng kĩ thuật
c)
Cách mạng công nghệ
d)
Cách mạng Sinh học
22.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã và đang phát triền qua
a)
1 giai đoạn
b)
2 giai đoạn
c)
3 giai đoạn
d)
4 giai đoạn
23.
Khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, nhân loại đang cần đến nhứng yếu tố nào?
a)
Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo.
b)
Sự giao lưu, hội nhập quốc tế để trao đổi tài nguyên.
c)
Những công cụ sản xuất mới, có kĩ thuật cao, nguồn năng lượng mới và vật liệu mới.
d)
Nguồn gen.
24.
Xu thế toàn cầu hóa tạo ra thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì?
a)
Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
b)
Trình độ của người lao động còn thấp.
c)
Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.
d)
Trình độ quản lí còn thấp.
25.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại (từ những năm 40 của thế kỉ XX) diễn ra theo trình tự nào?
a)
Kĩ thuật – khoa học- sản xuất.
b)
Sản xuất- kĩ thuật – khoa học.
c)
Khoa học – kĩ thuật – sản xuất.
d)
Sản xuất – khoa học – kĩ thuật
26.
Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
a)
Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đẩy mạnh.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực.
c)
Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
d)
Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.
27.
Giai đoạn thứ nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
Từ những năm 50 đến những năm 80 của thế kỉ XX.
b)
Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
c)
Từ những năm 30 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
d)
Từ những năm 40 đến những năm 80 của thế kỉ XX.
28.
Từ năm 1973 đến nay, cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?
a)
cách mạng công nghệ.
b)
cách mạng xanh tranh nông nghiệp.
c)
cách mạng trắng trong công nghiệp.
d)
cách mạng công nghiệp.
29.
Điểm khác nhau căn bản giữa cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại so với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là mọi phát minh kĩ thuật đều
a)
bắt nguồn từ thực tiễn.
b)
xuất phát từ nhu cầu chiến tranh.
c)
bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
d)
dựa trên các ngành khoa học cơ bản.
30.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là
a)
giữ vững độc lập chủ quyền
b)
cạnh tranh lành mạnh.
c)
bình đẳng trong cạnh tranh.
d)
am hiểu luật pháp quốc tế.
31.
Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình bằng cách
a)
Văn hóa là trọng điểm.
b)
Kinh tế là trọng điểm.
c)
Quân sự là trọng điểm.
d)
Chính trị là trọng điểm.
32.
Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đầu cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật lại mở đường cho
a)
khoa học.
b)
công nghệ.
c)
kĩ thuật.
d)
sản xuất.
33.
Sự khác nhau cơ bản giữa hai giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là gì?
a)
Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kỹ thuật phát triển
b)
Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản.
c)
Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ.
d)
Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kỹ thuật.
34.
Năm 1997, một thành tựu sinh học gây chấn động lớn dư luận thế giới, đó là
a)
Các nhà khoa học đã công bố công nghệ « đột biến gen »
b)
Các nhà khoa học công bố « Bản đồ gen người »
c)
Công nghệ ezim ra đời
d)
Cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính
35.
Cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ
a)
Nước Anh
b)
Nhật Bản
c)
Nước Mĩ.
d)
Liên Xô
36.
Nguồn năng lượng mới được tìm ra từ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là
a)
Năng lượng Mặt trời
b)
Năng lượng than đá
c)
Năng lượng điện
d)
Năng lượng dầu mỏ.
37.
Nguồn gốc quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là
a)
Do kế thừa những thành tựu KHKT cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
b)
Do những đòi hỏi của cuộc sống, nhu cầu của sản xuất.
c)
Yêu cầu phục vụ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Yêu cầu giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
38.
Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
a)
Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.
b)
Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.
c)
Kết quả của quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
d)
Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển
39.
Đâu là mặt hạn chế của xe thế toàn cầu hóa?
a)
Đặt ra yêu cầu cải cách để nâng cao sức cạnh tranh
b)
Cơ cấu kinh tế các nước có sự biến chuyển.
c)
Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.
d)
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
40.
Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng: cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cách mạng khoa học công nghiệp thế kỉ XX là
a)
Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của cuộc sống con người.
b)
Do yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
c)
Do yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh.
d)
Do sự bùng nổ dân số.
41.
Cách mạng khoa học – kĩ thuật có tác động như thế nào đến kết cấu xã hội của các nước tư bản phát triển?
a)
Giai cấp công nhân giảm.
b)
Tầng lớp nhân viên và công nhân có tri thức khoa học giảm.
c)
Tầng lớp tri thức giảm.
d)
Giai cấp nông dân giảm.
42.
Mặt tích cực của cách mạng Khoa học – kĩ thuật là
a)
Năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều được sử dụng.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo, đưa con người bay vào vũ trụ.
c)
Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao động trong nông nghiệp giảm sút, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên.
d)
Làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước ngoặt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.
43.
Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt Nam?
a)
Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.
b)
Xu hướng toàn cầu hóa là không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.
d)
Xu hướng toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước.
44.
Cũng như cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra là do
a)
đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
b)
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Chính sách tích cực của bộ phận lãnh đạo.
d)
Kế thừa những thành quả của cách mạng công nghiệp.
45.
Nhân loại đã trải qua các cuộc khoa học - kĩ thuật nào?
a)
Cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XX
b)
Cuộc Cách mạng kĩ thuật và Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX
c)
Cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỉ XX
d)
Cuộc Cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và Cách mạng kĩ thuật thế kỉ XIX
46.
Xu thế toàn cầu hóa đã tạo cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
a)
Khai thác được nguồn lực trong nước
b)
Xã hội hóa lực lượng sản xuất
c)
Tăng cường hợp tác quốc tế
d)
Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ
47.
Tại sao trong giai đoạn thứ 2 của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ?
a)
việc đầu tư cho nghiên cứu trên lĩnh vực công nghệ được tiếp tục triển khai
b)
các quốc gia đầu tư cho việc nghiên cứu công nghệ
c)
cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật
d)
là giai đoạn công nghẹ bắt đầu ứng dụng trong sản xuất
48.
Hai cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua là những cuộc cách mạng nào, diễn ra vào thời gian nào?
a)
Cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII và Cách mạng khoa học – kĩ thuật thế kỉ XX.
b)
.Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và Cách mạng khoa học – thuật thế kỉ XX.
c)
Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX.
d)
Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XX
49.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì
a)
Mọi phát minh về khoa học kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
b)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
c)
Sự bùng nổ thông tin
d)
Đầu tư vào khoa hoc̣
Reset
