wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN- 5,6,7,8

Total questions: 46

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi là

a)

năm 1960 có 17 nước châu  Phi được trao trả độc lập .

b)

năm 1975 thắng lợi của cách mạng Mô-dăm-bích Ăng-gô-la.

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

a)

Nam Phi

b)

Bắc Phi.

c)

Trung Phi.

d)

Tây Phi

3.

 Năm 1960 lich sử gọi là năm châu Phi vì có

a)

17 nước tuyên bố độc lập.

b)

16 nước tuyên bố độc lập

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì:

a)

núi lửa thường xuyên hoạt động mạnh ở vùng núi.

b)

cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

5.

Sự kiện nào sau đây được xem là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cu Ba.

b)

Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô.

6.

Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đều đã giành được độc lập

b)

Lật đổ chủ nghĩa thực dân mới.

7.

Kết quả lớn nhất trong phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giải phóng dân tộc, thành lập các nhà nước tư bản chủ nghĩa

b)

Lật đổ chính quyền độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ.

8.

Cuộc đấu tranh chống chế đô phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc

a)

là một hình thái của chủ nghĩa thực dân

b)

có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân

9.

Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lâp của nhân dân Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

chống lại chế độc độc tài thân Mĩ

b)

Chống lại chế độ độc tài Batixta

10.

Năm 1959, quốc gia nào sau đây ở Mĩ La tinh chống chế độ độc tài thân Mĩ?

a)

Goa tê ma la

b)

Xingapo

c)

Thái lan

11.

Sau CTTG 2 kinh tế Mĩ

a)

phát triển mạnh mẽ.                               

b)

phục hồi và phát triển.                            

12.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?

a)

Nhờ áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú, lãnh thổ rộng lớn

c)

Các công ti có sức cạnh tranh

d)

Bán vũ khí

e)

Vai trò điều tiết của nhà nước

13.

Chiêu bài Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là

a)

thúc đẩy dân chủ.                                   

b)

chống chủ nghĩa khủng bố

14.

Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

a)

Chủ nghĩa khủng bố

b)

Chủ nghĩa li khai.

15.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

b)

Pháp

c)

Nhật

d)

Đức

16.

Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới?

a)

. Anh              

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

17.

20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

a)

trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

18.

Những nội dung nào sau là mục tiêu cơ bản của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” ?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

c)

Khống chế, nô dịch các nước đồng minh.

d)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc.

19.

Năm 1973, kinh tế Mĩ - Tây Âu- Nhật Bản khủng hoảng do chịu tác động của sự kiện nào dưới đây?

a)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

b)

Khủng hoảng kinh tế thế giới.

20.

Từ năm 1945- 1950 với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước tư bản tây Âu

a)

cơ bản phục hồi

b)

tăng trưởng mạnh

21.

Từ 1952- 1960, kinh tế Nhật Bản như thế nào?

a)

phát triển nhanh

b)

cơ bản phục hồi

22.

Môt trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu là

a)

can thiệp trực tiếp vào chiến tranh

b)

pháp động chiến tranh lạnh trên toàn thế giới

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

cản trở Tây Âu , Nhật Bản phát triển

23.

Giai đoạn 1950- 1973, nhiều nươc tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác

a)

mở rộng hợp tác với Đông Nam Á

b)

đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại

24.

Nguyên nhân nào sau đây đã làm suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ từ thập niên 70 của tế kỉ XX?

a)

khủng hoảng năng lượng

b)

bị tàn phá bởi chiến tranh thế giới 2

25.

Từ 1991 - 2000, kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?

a)

trải qua nhiều đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới

b)

suy thoái nghiêm trọng và vị trí suy giảm mạnh

26.

Từ 1960- 1973 , kinh tế Nhật

a)

phát triển nhanh

b)

phát triển Thần kì

27.

Yếu tố quan trọng thúc đẩy kinh tế Nhật phát triển là

a)

con người

b)

khoa học kĩ thuật

c)

vai trò nhà nước

d)

ít chi phí quan sự

28.

Yếu tố quan trọng giúp Mĩ phát triển kinh tế vào 20 năm sau chiến tranh là

a)

bán vũ khí

b)

khoa học kĩ thuật

c)

vai trò nhà nước

d)

lãnh thổ rộng

29.

Yếu tố quan trọng giúp Tây âu phát triển kinh tế từ 1950 đến nửa đầu 70 là

a)

tận dụng vốn bên ngoài

b)

Vai trò nhà nước

c)

khoa học kĩ thuật

d)

con người

30.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật từ sau CTTG 2 đến năm 2000 là

a)

liên minh với tây Âu

b)

liên minh với Mĩ

c)

Hợp tác với Trung quốc

d)

Hợp tác với Đông nam Á

31.

Từ 1973 đến 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là

a)

Chỉ coi trọng quan hệ với Tây Âu

b)

chú trọng phát triển quan hệ với Đông nam Á

32.

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do

a)

có tiếm lực kinh tế- quốc phòng hùng mạnh

b)

có tiềm lực kinh tế tài chính lớn mạnh

33.

Nét tương đồng về nguyên nhân giúp kinh tế Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản phát triển mạnh trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới?

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật

b)

chi phí quốc phòng thấp

c)

lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú

d)

vơ vét bóc lột thuộc địa

34.

Đầu những năm 70, Tây Âu và Nhật Bản đều

a)

kinh ết phát triển thần kì

b)

trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính

c)

kinh tế suy thoái

d)

kinh tế phát triển và suy thoái

35.

Từ 1950-1973, kinh tế Tây Âu phát triển nhờ những nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vai trò điều tiết của nhà nước

b)

áp dụng khoa học kĩ thuật

c)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

36.

Lựa chọn đúng các nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật

b)

Thu lợi nhờ bán vũ khí

c)

lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú

d)

các công ty có sức cạnh tranh

e)

Vai trò điều tiết của nhà nước

37.

Các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ

a)

                                              

b)

vai trò điều tiết của nhà nước.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

38.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu có xu hướng liên kết khu vực nhằm

a)

thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.             

b)

khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế

39.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tây Âu trở thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.

40.

Nhân tố quan trọng nhất giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Chính sách và vai trò điều tiết của nhà nước.

b)

Sự viện trợ của Mĩ với kế hoạch Macsan

41.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về

a)

dự trữ vàng.

b)

ngoại tệ.

c)

tài chính.

42.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:

a)

Mĩ - Anh  - Pháp

b)

Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản

c)

Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản

43.

Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì”, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?

a)

Giáo dục và khoa học – kĩ thuật

b)

             

c)

Đầu tư ra nước ngoài.

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phat triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950- 1973?

a)

Có sự hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Âu

b)

Không phải cạnh tranh với các nước Bắc Mĩ

c)

Tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bên ngoài

d)

Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Phi

45.

Quốc gia nào ở châu Phi đã giành độc lập trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ?

a)

Ai Cập

b)

Brunay

c)

Mianma

46.

Năm 1975, nhân dân Ăng gô la và Mô dăm bich đấu tranh thoát khỏi ách thống trị của thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha.