wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-BÀI 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Lực lượng nào đóng vai trò chủ đạo trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?
a)
Quân đội Sài Gòn
b)
Quân viễn chinh Mĩ
c)
Quân đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.
2.
Cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân đội Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ tấn công vào căn cứ nào của Quân giải phóng ở miền Nam Việt Nam?
a)
Vạn tường
b)
Ấp Bắc
c)
Mĩ Tho
d)
Bình Giã
3.
Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao “ của Mĩ được thực hiện trong chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
4.
Chiến thắng Vạn Tường (18- 8- 1968) đã chứng tỏ điều gì?
a)
Quân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
Mĩ thất bại hoàn toàn trong Chiến tranh cục bộ.
c)
Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu.
d)
Làm sụp đổ Ngụy quân Ngụy quyền Sài Gòn.
5.
Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào ’tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?
a)
Chiến thắng Vạn Tường.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Bình Giã.
d)
Chiến thắng Núi Thành..
6.
Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” được tiến hành trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
7.
Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
b)
Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
c)
Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.
d)
Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.
8.
Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?
a)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long.
b)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.
c)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long.
9.
Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam chính thức tham dự Hội nghị Pa-ri.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
10.
Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972 quân ta tấn công chủ yếu
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn
b)
Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên
c)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn
d)
Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
11.
Chiến thắng quân sự quyết định của ta buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari ngày 27/1/1973 là
a)
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” 1971.
b)
Điện Biên Phủ trên không 1972.
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
d)
Tiến công chiến lược năm 1972.
12.
Chiến thắng của quân dân ta được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt nam là
a)
Vạn Tường - Quảng Ngãi
b)
Núi Thành - Quảng Nam
c)
Trà Bồng - Quảng Ngãi
d)
Bình Giã - Bà Rịa.
13.
Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam vừa ra đời đã được bao nhiêu nước đặt quan hệ ngoại giao?
a)
21 nước công nhận.
b)
22 nước công nhận.
c)
23 nước công nhận.
d)
24 nước công nhận.
14.
Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam vì
a)
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị phá sản.
b)
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
c)
chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.
d)
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại.
15.
Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
a)
Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.
b)
Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.
d)
Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.
16.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia năm 1970 biểu thị quyết tâm
a)
đàm phán với Mĩ.
b)
đoàn kết chống Mĩ
c)
đối phó với Mĩ.
d)
hiệp thương chống Mĩ.
17.
Trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, Mĩ sử dụng thủ đoạn thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
a)
hạn chế sự giúp đỡ của các nước đó với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
b)
liên kết với các nước đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
c)
lôi kéo các nước đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
d)
xoa dịu mâu thuẫn Trung – Xô và lôi kéo các đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
18.
Trong cuộc chiến cuộc chiến đấu chống Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, nhân dân ta vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán vì:
a)
Địch có lực lượng quân đội mạnh, gồm quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b)
Đây là cuộc chiến tranh xâm lược được tăng cường và mở rộng với lực lượng quân đội mạnh.
c)
Đây là loại hình chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng.
d)
Địch tăng cường mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
19.
Quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng là lực lượng nào chủ yếu trong Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam vì Mĩ
a)
muốn tiếp tục Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
b)
muốn giảm xương máu cho người Mĩ trên chiến trường.
c)
tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
d)
cần dùng người Việt Nam để trị người Việt Nam.
20.
Quân Mĩ rút dần khỏi chiến trường miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là vì lí do nào dưới đây?
a)
Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường Việt Nam.
b)
Quân đội Sài Gòn đủ sức chống lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
c)
Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
d)
Muốn kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
21.
Vì sao năm 1968, trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam?
a)
Xuất phát từ nhận định so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
b)
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã bị phá sản.
c)
Mĩ đã chấm dứt hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Ý chí xâm lược của quân Mĩ đã bị lung lay.
22.
Năm 1968, trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam vì:
a)
Những mâu thuẫn ở nước Mĩ trong bầu cử Tổng thống (1968).
b)
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã bị phá sản.
c)
Mĩ đã chấm dứt hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Ý chí xâm lược của quân Mĩ đã bị lung lay.
23.
Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược Chến tranh cục bộ được thể hiện trong chiến thuật:
a)
“Trực thăng vận” và “Thiết xa vận”
b)
Dồn dân lập ấp chiến lược
c)
“tìm diệt” và chiếm đóng
d)
“Tìm diệt” và “Bình định”.
24.
Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ở Việt Nam vì:
a)
Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự.
b)
Cuộc tấn công chiến lược của quân dân ta năm 1972.
c)
Thắng lợi của quân ta trên bàn đàm phán ở Pari.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta năm 1968.
25.
Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của quân và dân miền Nam Việt nam là
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Trung Ương cục miền Nam được thành lập.
c)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
26.
Chiến thắng quân sự nào của quân và dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc (1963)
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965)
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
d)
Tiến công chiến lược năm 1972.
27.
Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân và dân miền Nam Việt Nam là
a)
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mỹ.
b)
Buộc Mỹ phải Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược.
c)
Mỹ buộc phải kí với ta Hiệp định Pari.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hóa xâm lược Việt Nam.
28.
Sự kiện nào dưới đây buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
c)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
29.
Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không nhằm thực hiện âm mưu
a)
cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.
b)
ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
d)
phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
30.
Chiến thắng của quân dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh khác được ví như trận:
a)
Bạch Đằng trên không.
b)
Điện Biên Phủ trên không.
c)
Đống Đa trên không.
d)
Chi Lăng trên không.
31.
Một trong những thắng lợi quan trọng trên mặt trận ngoại giao của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1965 đến 1968 là
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được 41 nước.
b)
Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.
c)
Mĩ đã kí Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt nam.
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam được 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
32.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải rút hết quân về nước?
a)
Hiệp định Pari 1973.
b)
Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
d)
Trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.
33.
Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?
a)
Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
b)
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
d)
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt trong chiến tranh.
34.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?
a)
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
b)
Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
c)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
d)
Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.
35.
“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây?
a)
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.
c)
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
d)
Thư chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
36.
Một trong những thủ đoạn mới của Mĩ trong Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
b)
quân viễn chinh Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều.
c)
quân đồng minh của Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều.
d)
quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
37.
“Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược toàn cầu nào của Mĩ?
a)
“Ngăn đe thực tế”.
b)
“Phản ứng linh hoạt”.
c)
“Cam kết và mở rộng”.
d)
“Vành đai Thái Bình Dương”.
38.
Một trong những thủ đoạn mới của Mĩ trong Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
b)
quân viễn chinh Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều.
c)
quân đồng minh của Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều.
d)
thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
39.
Một trong những điểm khác biệt của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 so với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là
a)
tiến công đồng loạt.
b)
kết hợp tiến công với nổi dậy.
c)
tiến công có trọng điểm.
d)
trọng tâm là các đô thị.
40.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
b)
Đều sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
c)
Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.
d)
Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
41.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
a)
Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
b)
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
c)
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
42.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các loại hình chiến tranh trước đó mà Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
b)
đều có quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ tham gia.
c)
lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn.
d)
lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ quân đồng minh của Mĩ.
43.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
a)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
b)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
c)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
d)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
44.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
a)
không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.
b)
ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
c)
luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
d)
là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
45.
Từ thực tiễn đấu tranh và kí kết Hiệp định Pari năm 1973 với Mĩ, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay của nước ta?
a)
Mở rộng đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
b)
Tăng cường đấu tranh trên mặt trận quân sự.
c)
Coi đấu tranh quân sự là yếu tố quyết đinh để bảo vệ chủ quyền hiện nay
d)
Coi đấu tranh ngoại giao là yếu tố quyết đinh để bảo vệ chủ quyền hiện nay.