NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 41
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Sự nháy bén, sáng tạo của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam được thể hiện trong hai Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 và tháng 5-1941 là
A. giải quyết hài hòa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
B. Đảng đề ra nhiệm vụ thực hiện cách mạng ruộng đất.
C. kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc với CNXH.
D. kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm dân tộc và giai cấp.
A
B
C
D
Câu 2: Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập
A. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
B. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. D. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
A
B
C
D
Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Bộ phận sĩ phu yêu nước đã sử dụng hệ tư tưởng phong kiến làm vũ khí chống Pháp.
B. Giống nhau về phương pháp đấu tranh, giai cấp lãnh đạo.
C. Bước phát triển của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
D. Đều nhằm vào mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc.
A
B
C
D
Câu 4: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng có điểm chung là
A. tổ chức cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. cùng khuynh hướng chính trị vô sản.
C. cùng khuynh hướng chính trị tư sản.
D. muốn đánh đổ Pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
A
B
C
D
Câu 5: Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là
A. Năm châu Phi nổi dậy. C. Năm Lục địa bùng cháy.
B. Năm châu Phi. D. Năm châu Phi thức tỉnh.
A
B
C
D
Câu 6: Việc Mĩ - Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
B. giải quyết tranh chấp ở Campuchia.
C. chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
D. giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp xung đột trên thế giới.
A
B
C
D
Câu 7: Vì sao Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) có ý nghĩa đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng?
A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Đặt vấn đề dân sinh, dân chủ lên hàng đầu.
D. Đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng thời kì 1936-1939.
A
B
C
D
Câu 8: “Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương... buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể, trước mắt về dân sinh, dân chủ”. Đây là nhận định về phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta?
A. Phong trào dân chủ 1936-1939. C. Phong trào cách mạng 1930-1931.
B. Cao trào kháng Nhật cứu nước. D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
A
B
C
D
Câu 9: Điểm mới được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) so với Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
A. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
B. tạm gác khẩu hiệu “cách mạng” thực hiện giảm tô, giảm tức.
C. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc chống đế quốc và chống phong kiến.
A
B
C
D
Câu 10: Đâu không phải là vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
A. Là mặt trận đại đoàn kết dân tộc, cô lập cao độ kẻ thù.
B. Tạo điều kiện để từng bước xây dựng lực lượng vũ trang.
C. Chuẩn bị cho phong trào đấu tranh dân chủ.
D. Tập hợp, giác ngộ, rèn luyện lực lượng chính trị.
A
B
C
D
Câu 11: Đảng ta đã vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930-1931 cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Hình thức đấu tranh phong phú, công khai.
B. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C. Sử dụng bạo lực để giành chính quyền.
D. Lực lượng chính trị quần chúng là xung kích.
A
B
C
D
Câu 12: Sự kiện nào đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
A. Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989).
B. Định ước Henxinki (8-1975).
C. Xô - Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).
D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
A
B
C
D
Câu 13: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
A. Hội Hưng Nam. C. Việt Nam Quốc dân Đảng.
B. Hội Phục Việt. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
A
B
C
D
Câu 14: Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra tại sự kiện nào?
A. Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986).
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị (11-1976).
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
D. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam (7-1976).
A
B
C
D
Câu 15: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
A. Đất nước được thống nhất nhưng phải gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
B. Tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới.
C. Mới được thống nhất, bước vào thời kì xây dựng CNXH.
D. Lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là kinh tế - xã hội.
A
B
C
D
Câu 16: Một trong những điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là
A. kết hợp tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
B. được tiến hành sau những thắng lợi to lớn trên mặt trận ngoại giao.
C. mang tính chất của chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc.
D. thực hiện phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
A
B
C
D
Câu 17: Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
A. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.
B. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
C. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
D. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
A
B
C
D
Câu 18: Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
A. Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946. B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
A
B
C
D
Câu 19: Một trong những bài học kinh nghiệm của Đảng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là
A. xây dựng và hình thành khối liên minh công nông.
B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
D. lãnh đạo quần chúng đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
A
B
C
D
Câu 20: Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản về cơ bản?
A. Bình Giã. B. An Lão. C. Vạn Tường. D. Ba Gia.
A
B
C
D
Câu 21: Chiến lược kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành ở thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B. Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.
C. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo. D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
A
B
C
D
Câu 22: Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973?
A. Chi phí cho quốc phòng thấp. C. Nhân tố con người.
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại. D. Tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
A
B
C
D
Câu 23: Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở lớp huấn luyện tại Quảng Châu được xuất bản thành tác phẩm
A. Đường Kách Mệnh. C. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
B. Người cùng khổ. D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
A
B
C
D
Câu 24: Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì?
A. Trật tự hai cực Ianta. C. Sự ra đời của hai nhà nước Đức.
B. Sự ra đời và hoạt động Liên hợp quốc. D. Hệ thống CNXH được mở rộng.
A
B
C
D
Câu 25: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiến hành cuộc đấu tranh giành độc lập chống lại thực dân nào?
A. Anh. B. Pháp. C. Nhật Bản. D. Mĩ.
A
B
C
D
Câu 26: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc. C. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm. D. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
A
B
C
D
Câu 27: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.
C. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế.
A
B
C
D
Câu 28: Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. tiềm lực kinh tế và quân sự của Mĩ. C. suy yếu của các nước tư bản châu Âu.
B. sự ủng hộ của các Đồng minh của Mĩ. D. phong trào giải phóng dân tộc suy yếu.
A
B
C
D
Câu 29: Tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện nội dung nào trong điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 ở Việt Nam?
A. Thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
B. Rút hết các căn cứ quân sự và lực lượng quân Pháp ở miền Bắc.
C. Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
D. Thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
A
B
C
D
Câu 30: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A. đánh đổ đế quốc và tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
B. đánh đổ phong kiến và đế quốc, thành lập chính phủ công nông binh.
C. đánh đổ phong kiến và đế quốc, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
D. chống phát xít, chống chiến tranh, chống chế độ phản động thuộc địa.
A
B
C
D
Câu 31: Sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm thực hiện một trong những âm mưu
A. giúp quân Anh trở lại xâm lược miền Nam Việt Nam
B. cấu kết với Pháp độc chiếm Đông Dương.
C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. giúp Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 32: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị
A. Mĩ chiếm đóng. C. các nước phương Tây dòm ngó.
B. Liên Xô - Trung Quốc chiếm đóng. D. chủ nghĩa thực dân nô dịch.
A
B
C
D
Câu 33: Sự kiện nào được coi là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A. Các cuộc đấu tranh của công - nông nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1930.
B. Chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách tiến bộ.
C. Những cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân ở Nghệ An - Hà Tĩnh.
D. Chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt, tan rã ở Nghệ An - Hà Tĩnh.
A
B
C
D
Câu 34: Đâu không phải là kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam?
A. Thành lập Ủy ban nhân dân tự quản và lực lượng vũ trang.
B. Đánh dấu bước phát triển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều vùng nông thôn.
D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).
A
B
C
D
Câu 35: Một trong những điểm mới của phong trào cách mạng 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là gì?
A. Xuất hiện hai khuynh hướng chính trị là tư sản và vô sản.
B. Mục tiêu là phát triển xã hội, canh tân cải cách.
C. Công khai với nhiều hình thức đấu tranh phong phú.
D. Diễn ra trên quy mô lớn và mang tính triệt để.
A
B
C
D
Câu 36: Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là
A. đánh đổ bọn phản động thuộc địa và tay sai, giành độc lập.
B. đánh đổ phong kiến, tư sản phản cách mạng, giành độc lập dân tộc.
C. đánh đổ phong kiến, đế quốc, thành lập chính phủ công - nông - binh.
D. đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng.
A
B
C
D
Câu 37: Một trong những chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những 1945-1952 là
A. tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.
B. gia nhập vào “Cộng đồng châu Âu”.
C. mở rộng quan hệ với các nước Đông Âu và SNG.
D. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á.
A
B
C
D
Câu 38: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới dây?
A. Đảng Lập hiến. C. Việt Nam nghĩa đoàn.
B. Hội Phục Việt. D. Đảng Thanh niên.
A
B
C
D
Câu 39: Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã thực hiện nhiệm vụ
A. lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời. C. lật dổ ách thống trị thực dân. ‘
B. lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng. D. chống thù trong, giặc ngoài.
A
B
C
D
Câu 40: Một trong những thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn là lực lượng quan trọng và quyết định nhất.
B. coi “Ấp chiến lược” là “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách”.
C. sử dụng phổ biến các chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
D. tiến hành hàng loạt các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
A
B
C
D
