NEW
Font size
WorksheetsĐỀ SỐ 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Nhật Bản.
Pháp.
Đức.
Mĩ.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế.
công nghiệp hóa.
hiện đại hóa.
điện khí hóa.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
Khôi phục chế độ quân chủ.
Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
Giành độc lập dân tộc.
Chống chủ nghĩa phát xít.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ?
Mĩ Latinh.
Bắc Âu.
Đông Âu.
Nam Âu.
Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?
Chiến lược tăng tốc.
Chiến lược phòng ngự.
Chiến lược phòng thủ.
Chiến lược toàn cầu.
Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?
Bắc Âu.
Đông Nam Á.
Trung Đông.
Nam Mĩ.
Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967).
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).
Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế
phi Mĩ hóa.
thực dân hóa.
toàn cầu hóa.
vô sản hóa.
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
Cải cách ruộng đất.
Xuất bản báo chí.
Tổng khởi nghĩa.
Tổng tiến công.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1925 đến năm 1930 ở Việt Nam?
Khởi nghĩa Yên Bái.
Khởi nghĩa Hương Khê.
Khởi nghĩa Ba Đình.
Khởi nghĩa Yên Thế.
Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống
quân Trung Hoa Dân quốc.
thực dân Anh.
đế quốc Mĩ.
chế độ phản động thuộc địa.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết định thành lập
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
chính quyền Xô viết.
chính phủ công nông binh.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Đề tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
điện khí hóa nông thôn
điện khí hóa nông nghiệp.
phát triển kinh tế thị trường.
cải cách giáo dục.
Đông xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?
Việt Bắc, Tây Bắc , Đồng Bằng Bắc Bộ,
Thanh – Nghệ - Tĩnh
Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào
Tây Bắc, Hai Lào, Trung Lào, Nam Lào
Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Căn cứ địa cách mạng.
Hậu phương kháng chiến.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.
Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.
Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.
Trong những năm 1961 -1965, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ.
Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), chính quyền Sài Gòn phản ứng như thế nào?
Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại, nhưng thất bại.
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa.
Tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương
Khê (1885-1896) là
phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc
Trung Kì.
lợi dụng địa thế để xây dựng căn cứ.
có căn cứ chính đặt ở vùng đồng bằng.
tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897-1914), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
Giai cấp nông dân ra đời.
Giai cấp địa chủ bị xóa bỏ.
Giai cấp địa chủ ra đời.
Giai cấp công nhân ra đời.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.
Quân Đồng minh phản công quân Đức.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc địa.
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP).
Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước đối với nền kinh tế.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu phong trào công nhân ở nước ta đã bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác?
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thành
lập.
. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự ra đời của Tân Việt Cách mạng đảng.
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển.
Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố.
Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp.
Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Nước Nga Xô viết được thành lập.
: Thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (năm 1945) là khoảng thời gian nào?
Từ khi Đức đầu hàng Đồng minh đến khi
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Từ ngày Nhật đảo chính Pháp ở Đông
Dương đến khi Nhật hàng Đồng minh.
Từ Hội nghị Đảng cộng sản Đông Dương
(5-1941) đến khi Nhật hàng Đồng minh.
Từ khi Nhật hàng Đồng minh đến trước
khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.
Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.
Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển mới của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam so với các phong trào yêu nước trước đó?
Xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Khối liên minh công nông được hình thành trong thực tế.
Đã thực hiện thành công khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945?
Giải phóng dân tộc.
Cải cách ruộng đất.
Giải phóng giai cấp.
Thành lập mặt trận.
Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Chia cắt,từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?
Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản
Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.
Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.
Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo.
Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.
Là kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?
Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.
“Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc”. Đó là 3 mục đích mà Đảng ta đã đề ra trong
Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
Chiến dịch Tây Bắc Thu - Đông 1952
Chiến dịch Điện Biên Phủ. 1954
