wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSTG 1945-2000

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tanh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

b)

đang diễn ra vô cùng ác liệt

c)

bước vào giai đoạn kết thúc

d)

đã hoàn toàn kết thúc

2.

Hội nghị Ianta được họp ở đâu?

A. B. . C. D.


a)

tại Luân Đôn (Anh)

b)

tại Béc-lin( Đức).

c)

tại Oa-sinh-tơn ( Mĩ)

d)

tại Ianta ( Liên Xô)

3.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc

b)

.vĩ tuyến 16 trở vào Nam.


c)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

d)

vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

4.

Tháng 9 – 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc và trở thành thành viên thứ:

a)

151

b)

150

c)

149

d)

148

5.

Trong lĩnh vực KH-KT của Liên Xô, thành tựu nổi bật vào năm 1949 là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

đưa người lên mặt trăng

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

d)

phóng thành công tàu Phương Đông

6.

Năm 1961, thành tựu nổi bật nhất của khoa học kĩ thuật ở Liên Xô là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

c)

phóng con tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

d)

đưa người lên mặt trăng

7.

Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?

a)

Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô

b)

Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô

c)

Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác

d)

Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết

8.

Ngày 1/10/1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

a)

Cuộc nội chiến kết thúc.

b)

.Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”

c)

Cuộc nội chiến bắt đầu.

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.

9.

Tháng 7/1977 và tháng 12/1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền những vùng đất trước đó là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha là

a)

Hồng Công; Ma Cao.

b)

Ma Cao; Thượng Hải.

c)

Hồng Công; Đài Loan.

d)

Ma Cao; Đài Loan.

10.

. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất 8/1945

a)

Việt nam, Lào, Mãla


b)

Việt Nam, Lào, Inđônêxia.

c)

Việt Nam, Thái Lan, Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

11.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ

a)

Hiệp ước Bali ( 10/1976 ).

b)

Hiệp ước Bali ( 7/1976 )

c)

Hiệp ước Bali ( 6/1976 ).

d)

Hiệp uớc Bali ( 2/1976 ).

12.

ASEAN thành lập nhằm mục tiêu gì

a)

Hình thành liên minh quân sự để bành trướng thế lực ra bên ngoài


b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ

d)

Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình,ổn định khu vực

13.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Liên kết khu vực.

14.

Sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi về cơ bản đã chấm dứt bởi sự kiện nào?

a)

Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập (1975).

b)

Năm châu Phi với 17 nước được trao trả độc lâp (1960).

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Angiêri thắng lợi (1962).

d)

Ai Cập và Libi giành độc lập (1952).

15.

Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi”vì

a)

Tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập.

b)

xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc

c)

có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ơ Châu Phi

16.

Cuộc cách mạng ở đâu được coi là “lá cờ đầu” cho phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

a)

Chi Lê.

b)

Áchentina.

c)

Côlômbia.

d)

Cu Ba.

17.

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

b)

Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá.

c)

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh, đứng thứ 2 trên thế giới.

18.

Mục tiêu và chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

b)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

c)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

d)

Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

19.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là

a)

liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

b)

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

c)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

d)

quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

20.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài

b)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

Con người là nhân tố hàng đầu

d)

Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi

21.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào:

a)

Thực hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng”.

b)

Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới.

c)

Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

liên kết chặt chẽ với Nhật Bản

22.

Tại sao nói Liên minh châu Âu là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay?

a)

Là tổ chức có dân số cao nhất thế giới

b)

Là tổ chức có số lượng nước tham gia đông nhất đến hiện nay, có trình độ KHKT tiên tiến.

c)

Sử dụng đồng tiền chung châu Âu (đồng ơrô)

d)

Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên

23.

Ý nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản ?

a)

Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

c)

Con người được coi là vốn quý nhất

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ, kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

24.

Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong giai đoạn:

a)

1973 – 1991

b)

1945 – 1952

c)

1960 – 1973

d)

1952 – 1973

25.

Liên minh châu Âu là một tổ chức liên minh hợp tác về

a)

Kinh tế và quân sự.

b)

Chính trị - kinh tế

c)

Quân sự và văn hóa.

d)

Chính trị và quân sự

26.

Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX

a)

sự ra đời các khối quân sự đối lập

b)

sự hình thành các liên minh kinh tế.

c)

xu thế toàn cầu hóa.

d)

cục diện "Chiến tranh lạnh".

27.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp.

d)

Pháp.

28.

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương

a)

giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu.

b)

giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng.

d)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược



29.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng KH-KT từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả các phát minh luôn đi trước đường cho khoa học.

b)

Tất cả các phát minh về kĩ thuật khởi nguồn từ nước Mĩ.

c)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

d)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập.

30.

. Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế

a)

toàn cầu hóa.

b)

hợp tác khu vực.

c)

liên minh kinh tế

d)

hợp tác quốc tế.

31.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cách mạng khoa học - công nghệ là:

a)

Chế tạo vũ khí có sức hủy diệt lớn, môi trường ô nhiễm, bệnh tật.

b)

Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

c)

Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

d)

Làm thay đổi cơ cấu dân cư

32.

Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)

Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

b)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12/1920).

c)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919).

d)

Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11/1917).


33.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động đến ngành kinh tế nào?

a)

Dịch vụ.

b)

Thương nghiệp.

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp.

34.

Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là.

a)

Chủ nghĩa phát xít.

b)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quố

c)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

d)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân

35.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã đem đến hậu quả chủ yếu cho giai cấp nông dân Việt Nam là gì.

a)

Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất.

b)

Nông dân phải vay nợ nặng lãi.

c)

Nông dân bị bần cùng hóa.

d)

Nông dân phải chịu cảnh thuế cao.

36.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa

b)

Chống chủ nghĩa thực dân

c)

Chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Chống chủ nghĩa đế quốc.

37.

Hội nghị quốc tế nào đã chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Pa-ri.

b)

Ianta.

c)

Poxđam.

d)

Giơ-ne-vơ