wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1

Total questions: 32

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Kẻ thù chủ yếu của nhân dân Mĩ Latinh trong phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chủ nghĩa phát xít.                      

b)

chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

chủ nghĩa thực dân cũ.                

d)

chế độ tay sai của chủ nghĩa thực dân mới.

2.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?

a)

Nền kinh tế hầu như không có sự tăng trưởng.

b)

Tăng trưởng liên tục, Mĩ là trung tâm kinh tế duy nhất thế giới.

c)

Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.

d)

Kinh tế phát triển, Mĩ vẫn là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.

3.

Điểm khác biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Pháp và Nhật Bản từ 1991 - 2000 là

a)

đều tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh quan trọng của Mĩ. 

b)

Pháp rút khỏi NATO, Nhật Bản vẫn là thành viên quan trọng của NATO.

c)

Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, Pháp đã trở thành đối trọng của Mĩ.

d)

Pháp tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, Nhật Bản đã trở thành đối trọng của Mĩ.

4.

Nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

yếu tố con người.                   

b)

tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

c)

vai trò quản lí của Nhà nước.

d)

chi phí cho quốc phòng thấp.

5.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vì

a)

Mĩ và Liên Xô chạy đua vũ trang bị thế giới lên án.

b)

Mĩ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để củng cố lực lượng.

c)

Liên Xô không còn đủ sức viện trợ quân sự cho các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Mĩ và Liên Xô bị suy giảm thế và lực trước sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản.

6.

Liên Xô phải đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945) vì

a)

muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ.

b)

vượt qua thế bao vây, cấm vận của chủ nghĩa phát xít.

c)

chạy đua vũ trang với Mĩ nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”.

d)

khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

a)

Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật.

b)

Tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đưa các nước Đông Âu trở thành các quốc gia công - nông nghiệp.

d)

Thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.

8.

Ngày 26/1/1950, sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Ấn Độ?

a)

Ấn Độ giành quyền tự trị.     

b)

Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử.

c)

Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa.

9.

Quốc gia nào tuyên bố độc lập muộn nhất ở Đông Nam Á?

a)

Inđônêxia.         

b)

Brunây.             

c)

Mianma.              

d)

Đông Timo.

10.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối thắng lợi thuộc về

a)

phe Đồng minh.         

b)

các lực lượng dân chủ tiến bộ.

c)

Mĩ và Liên Xô.          

d)

Anh và Pháp.

11.

Đứng đầu nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 là

a)

Chu Ân Lai.

b)

Lưu Thiếu Kỳ.     

c)

Lâm Bưu.       

d)

Mao Trạch      Đông.

12.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng nhằm

a)

cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

b)

biến Việt Nam thành căn cứ quân sự, chính trị của Pháp.

c)

biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.

d)

tạo điều kiện cho kinh tế nông nghiệp phát triển.

13.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam là

a)

sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

14.

Nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tế cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.

c)

ba tổ chức cộng sản ra đời (1929) và tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

d)

hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và chính sách khủng bố của thực dân Pháp. 

15.

Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Liên Việt.   

b)

Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

16.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta đã giành được chính quyền từ

a)

phong kiến.    

b)

Nhật và phong kiến tay sai.

c)

phát xít Nhật.                     

d)

Pháp – Nhật và phong kiến tay sai.

17.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đối với xã hội Việt Nam là

a)

giai cấp tư sản bị phá sản, đời sống của họ khó khăn.                               

b)

xã hội phân hóa sâu sắc thành các tầng lớp giàu nghèo khác nhau.       

c)

giai cấp công nhân thất nghiệp, đời sống một bộ phận đói khổ.

d)

làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.

18.

Sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.      

b)

Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

c)

Phong trào dân chủ 1936 – 1939.      

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

19.

Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện từ khi

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh.                     

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập đến khi Nhật đầu hàng.

20.

Thuyết Đại Đông Á nhằm tuyên truyền lừa bịp nhân dân Đông Dương là chính sách của

a)

thực dân Pháp.                                                           

b)

phong kiến tay sai.

c)

phát xít Nhật.                                                 

d)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.  

21.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 bắt đầu từ ngày

a)

12 - 12 - 1946. 

b)

. 19 - 12 – 1946.                          

c)

17 - 2 - 1947.   

d)

19 - 12 - 1947.

22.

Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954, dòng sông nào là giới tuyến quân sự tạm thời giữa ta với Pháp?

a)

Sông Hàn.                    

b)

Sông Bến Hải.

c)

Sông Gianh.          

d)

Sông Hương.

23.

Cuối tháng 1 – 1954,  liên quân Lào – Việt mở cuộc tiến công địch ở Thượng Lào buộc địch phải phân tán lực lượng tại

a)

Luông Phabang, Thà Khẹt.                          

b)

Luông Phabang, Xavanakhet.

c)

Luông Phabang, Phongxalì.                          

d)

Luông Phabang, Mường Sài.

24.

Ngày 16 - 5 - 1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.                              

b)

Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào miền Bắc Việt Nam.         

d)

Pháp chính thức thừa nhận thất bại ở Việt Nam.

25.

Đầu năm 1930, tại Cửu Long gần Hương Cảng (Trung Quốc) diễn ra sự kiện nào có tác động sâu sắc đến cách mạng Việt Nam?

a)

Vụ án Tống Văn Sơ.

b)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đại hội toàn quốc lần I của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

26.

Trong giai đoạn từ năm 1925 đến năm 1930, sự kiện nào dưới đây là mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cách mạng ở Việt Nam?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.          

b)

  Thành lập Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Thành lập Tân Việt Cách mạng đảng.                       

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

27.

Ý nghĩa của sự ra đời ba tổ chức cộng sản đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

b)

dẫn đến sự trưởng thành của giai cấp công Việt Nam.

c)

là sự xâm nhập chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân.

d)

là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

28.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ khởi nghĩa Yên Bái (9- 2 - 1930) là

a)

lực lượng của Việt Nam Quốc dân đảng đã lớn mạnh.

b)

thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp.

c)

thực dân Pháp cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.

d)

thực dân Pháp tăng cường khủng bố sau vụ ám sát Badanh.

29.

Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết với cách mạng Việt Nam vì

a)

phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh.

b)

phong trào công - nông phát triển mạnh.

c)

sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

sự chia rẽ và công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản.

30.

Trong phong trào diệt “giặc đói” sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp quan trọng là

a)

tăng gia sản xuất.

b)

điều hoà thóc gạo giữa các địa phương.

c)

nghiêm cấm nạn đầu cơ tích trữ..

d)

chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân  chủ.

31.

Trong Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 – 1946, điều khoản nào chứng tỏ chúng ta đã bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của Việt Nam.

c)

Pháp công nhận địa vị pháp lí của Việt Nam.

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

32.

Sau thất bại của chiến dịch Biên giới thu đông 1950, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh ở Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch

a)

Nava.                                                                        

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Rơve.                                                                       

 

d)

Đờ Lát đơ Tátxinhi.