wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZIZ 2 -11

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?

a)

Cải cách, mở cửa.

b)

Tự do tôn giáo.

c)

Bế quan tỏa cảng.

d)

Cải cách văn hóa.

2.

Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở

a)

Hà Nội

b)

Gia Định.

c)

Đà Nẵng.        

d)

Huế.

3.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng (1858)

a)

bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

buộc Pháp phải lập tức chuyển hướng tiến công cửa biển Thuận An.

c)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

buộc Pháp phải lập tức thực hiện kế hoạch tấn công Bắc Kì.

4.

Năm 1858, thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm

a)

sử dụng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Gia Định.

b)

thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

nhanh chóng mở rộng quy mô chiến tranh ra cả nước.

d)

thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

5.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Vỉệt Nam ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì từ năm 1867 đến năm 1874 thất bại là do

a)

tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam.

b)

phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

c)

triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp.

d)

quân Pháp có sự giúp sức của Tây Ban Nha.

6.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp đã

a)

mở đầu quá trình đầu hàng của nhà nước phong kiến Việt Nam.

b)

chấm dứt sự tồn tại của nhà nước phong kiến độc lập ở Việt Nam.

c)

chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

d)

đánh dấu Sự ra đời nhà nước quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

7.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.

b)

Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.

c)

Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng.

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.

8.

Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

a)

chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.

b)

tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt.

c)

nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.

d)

chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ.

9.

Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà Nguyễn có động thái như thế nào?

a)

Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng

b)

Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.

c)

Từ phát động toàn dân kháng chiến đi đến đầu hàng

d)

Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.

10.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

a)

các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

b)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

c)

thực dân Pháp thiết lập x ong bộ máy cai trị ở Việt Nam.

d)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

11.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?

a)

Tiến công ra Bắc Kỳ.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.  

d)

Vừa đánh vừa đàm.

12.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX thất bại chủ yếu là do

a)

thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.

b)

triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.

c)

nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.

d)

triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến.

13.

Nông dân Việt Nam tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị (từ năm 1858) trước hết vì

 

a)

địa vị chính trị.   

b)

độc lập dân tộc.     

c)

tinh thần cách mạng.

d)

quyền lợi giai cấp.

14.

Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

a)

tự do trong Liên bang Đông Dương. 

b)

độc lập trong Liên bang Đông Dương.

c)

độc lập, có chủ quyền.

d)

dân chủ, có chủ quyền.

15.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) có đặc điểm gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.

b)

Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.

d)

Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.

16.

Thực dân Pháp sử dụng phương thức chủ yếu nào trong quá trình xâm lược Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Sử dụng thương nhân và nhà truyền giáo làm nòng cốt.

b)

Phối hợp với nhà Nguyễn đàn áp phong trào yêu nước.

c)

Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.

d)

Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn kinh tế.

17.

Sự thất bại của các khuynh huớng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải

a)

Thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến. 

b)

Xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.

c)

Tìm ra con đuờng cứu nuớc mới cho dân tộc

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

18.

Trong phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX, nhân dân Việt Nam đã tham gia

a)

phong trào Cần vương.

b)

khởi nghĩa Yên Bái. 

c)

đấu tranh nghị trường. 

d)

đấu tranh báo chí.

19.

Trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương nhằm kêu gọi

A. tiểu tư sản đấu tranh đòi tự do, dân chủ.                B. nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.

a)

tiểu tư sản đấu tranh đòi tự do, dân chủ.

b)

nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.

c)

tư sản đấu tranh chống độc quyền.                      

d)

   công nhân bãi công, biểu tình.

20.

Trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế ki XIX ở Việt Nam, Tôn Thất Thuyêt lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương nhằm kêu gọi

a)

tiểu tư sản đấu tranh đòi tự do, dân chủ.    

b)

văn thân, sĩ phu đứng lên kháng chiến.

c)

tư sản đấu tranh chống độc quyền.  

d)

công nhân bài công, biểu tình.

21.

Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX chứng tỏ

a)

các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước.

b)

các trí thức phong kiến không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập.

c)

Hệ tư tưởng phong kiến không còn khả năng giải quyết những nhiệm vụ do lịch sử đặt ra.

d)

kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp tư sản.

22.

Hai giai đoạn của phong trào cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây

a)

Quy tụ thành những trung tâm khởi nghĩa lớn.       

b)

Có sự lãnh đạo của các trí thức phong kiến yêu nước.

c)

Có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình kháng chiến. 

d)

Địa bàn hoạt động ở đồng bằng ngày càng được mở rộng.

23.

Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) có điểm chung nào sau đây?

a)

Sử dụng lối đánh du kích.  

b)

Phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì.

c)

Xây dựng căn cứ chính ở đồng bằng.

d)

Tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.

24.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là

a)

phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì.

b)

có căn cứ chính đặt ờ vùng đồng bằng.

c)

lợi dụng địa thế để xây dựng căn cứ. 

d)

tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.

25.

Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Hương Khê.

b)

Yên Thế.

c)

Yên Bái.

d)

Thái Nguyên.

26.

Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ sau khi

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn được thành lập.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng hoàn toàn tan rã.

c)

Khởi nghĩa Yên Bái hoàn toàn thất bại.

d)

Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam.

27.

Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ sau khi

a)

triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Patơnốt.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng hoàn toàn tan rã.

c)

khởi nghĩa Yên Bái hoàn toàn thất bại. 

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập.

28.

Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ sau khi

a)

phái chủ chiến phản công quân Pháp tại Huế thất bại.

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng hoàn toàn tan rã. 

d)

khởi nghĩa Yên Bái hoàn toàn thất bại.

29.

Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ sau khi

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng hoàn toàn tan rã.

c)

khởi nghĩa Yên Bái hoàn toàn thất bại.

d)

triều Nguyễn kí với Pháp bản Hiệp ước Hácmăng.