NEW
Font size
WorksheetsKinh Tế Chính Trị - Chương 2- Part1
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Sản xuất hàng hóa ra đời khi?
Có sự phân công lao động xã hội
Có sự tách biệt về mặt kinh tế các chủ thể sản xuất
Tư liệu sản xuất là của chung
Có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản xuất
Sản xuất hàng hóa tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong xã hội TBCN
Trong xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những chủ thể sản xuất.
Trong xã hội phong kiến
Giá cả hàng hóa là:
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Giá trị tự nhiên của hàng hóa
Hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động
Thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi
Là sản phẩm của tự nhiên
Sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Giá trị và giá trị trao đổi.
Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Chỉ có trong sản xuất hàng hóa
Chỉ có trong sản xuất tự nhiên
Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Là sự kết tinh sức lao động của người sản xuất trong hàng hóa
Là một phạm trù lịch sử
Là công dụng của vật có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Tất cả các đáp án
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau.
Có hao phí lao động cá biệt như nhau
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng khác nhau
Giá trị của hàng hóa:
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Là giá trị của hàng hóa sức lao động
Chỉ có trong nền sản xuất tự nhiên
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Công dụng của hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng:
Thời gian lao động của từng ngành để sản xuất ra hàng hóa trên thị trường
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hóa của họ
Thời gian hao phí lao động cá biệt
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lực thần kinh để tạo ra hàng hóa
Lao động trừu tượng là:
Là hao phí sức lực nói chung của những người sản xuất hàng hoá khi gạt bỏ đi những hình thức cụ thể nhất định.
Là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể nhất định
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hóa
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị của 1 đơn vị hàng hóa sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đổi nhưng số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng
Trong hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị thì:
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa khác
Giá trị của nhiều hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác
Quy luật giá trị yêu cầu:
Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Việc trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Quy luật riêng của xã hội phong kiến
Giá trị hàng hóa là
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Số lượng thời gian thực tế phải bỏ ra để làm ra hàng hóa đó
Một quan hệ về lượng giữa những giá trị sử dụng khác nhau
Là công dụng của nó nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Đặc điểm của lao động trừu tượng:
Là phạm trù vĩnh viễn
Là lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là phạm trù riêng có của CNTB
Là lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Yếu tố căn bản nhất quyết định đến giá cả hàng hóa là?
Quan hệ cung cầu
Thị hiếu, mốt thời trang và tâm lý xã hội của mỗi thời kỳ
Giá trị sử dụng của hàng hóa cũng tức là chất lượng của hàng hóa đó
Giá trị của hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian sản xuất ra hàng hóa?
Với trình độ khoa học kỹ thuật trung bình
Với cường độ lao động trung bình
Với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình của xã hội
Trong điều kiện sản xuất bình thường xét trên phạm vị quốc tế
Yếu tố nào làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa?
Giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng thời gian lao động để giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Tăng thêm những trang thiết bị vật chất và kỹ thuật cho lao động
Lượng giá trị của hàng hóa:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động trung bình của xã hội
Tỷ lệ nghịch với mức độ hao phí vật tư kỹ thuật trung bình của xã hội
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết đã bỏ ra để làm nên hàng hóa
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
Tiền tệ là hàng hóa nhưng khác với hàng hóa thông thường khác vì?
Có giá trị và giá trị sử dụng
Là thước đo giá trị của các loại hàng hóa khác
Có thể mua bán được
Có thể dung làm phương tiện để trao đổi, tích lũy, bóc lột
Quy luật giá trị là quy luật của?
Mọi nền sản xuất trong lịch sử loài người
Kinh tế hàng hóa
Sản xuất hàng hóa giản đơn
Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Giá trị để cho người sản xuất ra nó sử dụng trực tiếp hoặc đem trao đổi lấy một giá trị khác
Là giá trị sử dụng xã hội
Cơ sở của phân công lao động xã hội và để trao đổi giữa các lĩnh vực sản xuất khác nhau
Cái tạo nên nội dung và ý nghĩa của giá trị hàng hóa
Lao động cụ thể:
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Tạo ra giá trị và do đó đem lại thu nhập cho người lao động
Là phạm trù lịch sử là chỉ trong xã hội có nền sản xuất hàng hóa
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau trên cơ sở
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết
Tuy có giá trị sử dụng khác nhau nhưng đều cùng là sản phẩm của lao động
Phân công lao động xã hội
Có hao phí vật tư kỹ thuật cụ thể bằng nhau
Trong một xí nghiệp, biện pháp quan trọng nhất để nâng cao năng suất lao động của công nhân là gì?
Phải đổi mới thiết bị kỹ thuật
Phải tổ chức học tập để nâng cao trình độ lành nghề của công nhân
Phải tăng thời gian lao động của công nhân
Phải tổ chức thi tay nghề để nâng cao trình độ lành nghề của công nhân
Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là do ?
Công dụng của hàng hóa
Hóa tính và lý tính của hàng hóa
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động của người sản xuất hàng hóa
Hãy cho biết cách xác định mối quan hệ giữa cung cầu, giá cả và giá trị của hàng hóa trong 4 trường hợp sau đây, cách nào là đúng?
Khi cung = cầu, thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị hàng hóa
Khi cung lớn hơn cầu, thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị hàng hóa
Khi cung = cầu, thì giá cả hàng hóa nhỏ hơn giá trị hàng hóa
Khi cung nhỏ hơn cầu, thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị hàng hóa
Nội dung của quy luật giá trị ?
Người sản xuất chỉ sản xuất những loại hàng hóa nào đem lại nhiều giá trị cho họ
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá trị sử dụng của hàng hóa càng cao thì hàng hóa càng có giá trị cao
Tất cả mọi sản phẩm có ích do người lao động làm ra đều có giá trị
Tác động của quy luật giá trị
Thúc đẩy cạnh tranh
Điều tiết việc di chuyển lao động
Tạo ra những bất công trong xã hội
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, điều tiết sản xuất và phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Khi cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả bằng giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá trị trao đổi bằng giá trị
Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ là:
Phương tiện mua hàng hóa
Đo lường giá trị của các hàng hóa
Thanh toán cho việc mua bán chịu
Thanh toán quốc tế
Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông là dùng để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Làm trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ làm chức năng phương tiện thanh toán là để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu:
Từ sản xuất
Từ trao đổi
Từ sản xuất, phân phối, trao đổi
Từ mua bán
Lao động cụ thể là:
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Sự hao phí sức lực nói chung
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể nào đó
. Thế nào là lao động giản đơn:
Là lao động làm ra các hàng hóa chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hóa
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Thế nào là lao động phức tạp:
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là lao động không trải qua đào tạo
Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động:
Cường độ lao động
Độ dài ngày lao động lao động
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất và trình độ tay nghề người lao động
Kinh nghiệm của người lao động
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội;
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Bản chất tiền tệ là gì:
Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Tiền đẻ ra tiền
Biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên
Giá trị của hàng hóa gồm:
Giá trị hàng hóa = c + v + m
Giá trị hàng hóa = c + v
Giá trị hàng hóa = k + m
Giá trị hàng hóa = k + p
Theo nghĩa hẹp, thị trường là gì?
Là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Là hành vi trao đổi giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Là hành vi mua bán giữa các chủ thể kinh tế với nhau. (là nơi để những người mua
Là nơi để những người bán thống nhất về mức giá
Theo nghĩa hẹp, các hình thái của thị trường là:
Cửa hàng
Cửa hàng, chợ
Cửa hàng lưu động
Tất cả các đáp án
Theo nghĩa rộng, thị trường là gì?
Là những thoả thuận của các nhà sản xuất
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuât hàng hóa trong xã hội
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến hàng hóa trong xã hội.
Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế nào?
Quan hệ cung – cầu – giá cả
Quan hệ hàng – tiền
Quan hệ hợp tác – cạnh tranh
Tất cả các đáp án
Tất cả các quan hệ và yếu tố kinh tế trong thị trường đều vận động theo quy luật nào?
Quy luật tự nhiên
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật tích luỹ tư bản
Quy luật thị trường
