wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 21

Total questions: 51

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước.

a)

A. Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, phát triển kinh tế TBCN ở Miền Nam.

b)

B. Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

C. Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

d)

D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

2.

Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

A. Chiến thắng Núi Thành.

b)

B. Chiến thắng Bình Giã.

c)

C. Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

3.

Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

a)

A. Mĩ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.

b)

B. Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

C. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

D. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

4.

Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như "quốc sách", "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

A. Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

b)

B. Dồn dân lập "ấp chiến lược".

c)

C. Lập các "vành đai trắng" để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

d)

D. Lập các "khu trù mật".

5.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi"?

a)

A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

b)

B. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

C. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ - Diệm.

d)

D. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

6.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

b)

B. Phá "ấp chiến lược".

c)

C. "Đồng khởi".

d)

D. "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

7.

 Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

A. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

b)

B. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

c)

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

d)

D. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

8.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

A. Quan trọng nhất.

b)

B. Cơ bản nhất.

c)

C. Quyết định trực tiếp.

d)

D. Quyết định nhất.

9.

Tiêu biểu nhất trong phong trào "Đồng khởi" là cuộc khởi nghĩa ở

a)

A. Quảng Ngãi.

b)

B. Ninh Thuận.

c)

C. Bình Định.

d)

D. Bến Tre.

10.

Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có chủ trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?

a)

A. Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.

b)

B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

C. Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình.

d)

D. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

11.

Điều kiện nào dẫn đến phong trào "Đồng khởi" 1959 - 1960?

a)

A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".

b)

B. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

c)

C. Mĩ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng", thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

D. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

12.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong "chiến tranh đặc biệt" là:

a)

A. "Dùng người Việt đánh người Việt".

b)

B. "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

c)

C. "Bình định" và "tìm diệt".

d)

D. Dồn dân lập "ấp chiến lược".

13.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954.

a)

A. Thực hiện cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

B. Cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm.

d)

D. Xây dựng chế độ TBCN.

14.

Từ năm 1954 đến 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc là

a)

A. chống đế quốc Mỹ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

B. khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

c)

C. xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.

d)

D. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

15.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là

a)

A. quân sự, ngoại giao, binh vận.

b)

B. chính trị, ngoại giao, binh vận.

c)

C. chính trị, ngoại giao, quân sự.

d)

D. chính trị, quân sự, binh vận.

16.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

B. đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

C. đẩy mạnh chiến tranh du kích.

d)

D. kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

17.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện biện pháp nào dưới đây? không

a)

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

18.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thong nhất nước nhà.

b)

B. xây dựng CNXH.

c)

C. hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

D. khôi phục kinh tế.

19.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

A. Hà Nội được giải phóng.

b)

B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc.

c)

C. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

d)

D. nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

20.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là

a)

A. xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

b)

B. giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

C. đưa miền Bắc tiến lên CNXH và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

D. chống Mĩ cứu nước.

21.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

A. đấu tranh vũ trang.

b)

B. đấu tranh chính trị, hoà bình,_

c)

C. khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. dùng bạo lực cách mạng.

22.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam những năm 1954-1959?

a)

A. Đòi Mĩ - Diệm nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

b)

B. Đấu tranh bảo vệ hoà bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ.

c)

C. Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

D. Chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh vũ trang chống Mĩ - Diệm.

23.

Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (01/1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam là

a)

A. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ - Diệm.

b)

B. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

c)

C. kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hoà bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, chờ khi có thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ Mĩ -Diệm.

d)

D. đẩy mạnh “Phong trào hoà bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ -Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.

24.

Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là

a)

A. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng chế độ Mĩ - Diệm.

b)

B. mở rộng vùng giải phóng.

c)

C. đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

D. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mói của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

25.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. “Chiến tranh cục bộ”.

b)

B. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

C. “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

D. “Chiến tranh đơn phương”.

26.

Những thắng lợi quân sự của đồng bào miền Nam góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

a)

A. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành.

b)

B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

C. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.

d)

D. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường.

27.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

A. Lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

B. Lực lượng quân Mĩ.

c)

C. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

d)

D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.

28.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.

d)

D. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

29.

Chỗ dựa của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là

a)

A. hệ thống cố vấn Mĩ.

b)

B. lực lượng quân đội tay sai.

c)

C. “Ấp chiến lược”.

d)

D. “Ấp chiến lược” và quân đội tay sai.

30.

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào ?

a)

A. Hà Nội.

b)

B. Đảo Cát Bà, Hải Phòng.

c)

C. Quảng Ninh.

d)

D. Ninh Bình.

31.

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện ?

a)

A. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

b)

B. Để lại quân đội ở miền Nam.

c)

C. Để lại cố vấn quân sự.

d)

D. Không bồỉ thường chiến tranh.

32.

Cách mạng miền Nam từ giữa năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào ?

a)

A. Đấu tranh chính trị chống Mĩ- Diệm đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

C. Khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn.

d)

D. Kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.

33.

Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

a)

A. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

B. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

c)

C. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

d)

D. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

34.

Hội nghị lẩn thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung uong Đảng đã để ra phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. đấu tranh chính trị làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. đấu tranh vũ trang lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. đấu tranh nghị trường lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.

35.

Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ III của Đảng (9 -1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

A. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. thực hiện thống nhất nước nhà.

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

36.

Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) ?

a)

A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

B. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới.

c)

C. Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

D. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điêu lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ III của Đảng (9-1960) đã đề ra

a)

A. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

b)

B. phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

c)

C. đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.

d)

D. biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9- 1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

D. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.

39.

"Đội quân tóc dài" ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. "Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ".

d)

D. "Việt Nam hóa chiến tranh”.

40.

Chiến thắng nào đánh đấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam ?

a)

A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

B. Phong trào phá ấp chiến lược toàn miền Nam.

c)

C. Bình Giã (Bà Rịa

d)

D. An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).

41.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh dặc biệt” của Mĩ ?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Bình Giã.

c)

C. Đồng Xoài.

d)

D. Ba Gia.

42.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam?

a)

A. Ai-xen-hao.

b)

B. Ken-nơ-đi.

c)

C. Giôn-xơn.

d)

D. Ru-dơ-ven.

43.

Đại hội lần III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?

a)

A. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Bí thư thứ nhât Ban chấp hành Trung ương Đảng.

b)

B. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẫn làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng.

c)

C. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đáng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhât Ban chàp hành Trung ương Đảng.

d)

D. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất Ban châp hành Trung ương Đảng.

44.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng họp ở đâu vào thời gian nào?

a)

A. Ở Chiêm Hóa (Tuyên Quang) - từ 11 đến 19 - 2 - 1955.

b)

B. Ở Tân Trào (Tuyên Quang) - từ 10 đến 19 - 5 - 1960.

c)

C. Ở Hà Nội - từ 5 đến 12 - 9 - 1960.

d)

D. Ở Hà Nội - từ 6 đến 10 - 10 - 1960.

45.

Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

A. Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

C. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

D. “Bình định” toàn bộ miền Nam.

46.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng mỉền Nam là gì?

a)

A. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc.

b)

B. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất.

c)

C. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.

d)

D. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

47.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

A. Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.

b)

B. Đấu tranh chính trị chống Mĩ-Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình.

c)

C. Bảo vệ miền Bắc XHCN, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

d)

D. Chống “tố cộng”, “diệt cộng”, đòi quyền tự do, dân chủ.

48.

Hội nghị TW Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

A. Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

B. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

C. Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

D. Đấu tranh giữ gìn và phát triến lực lượng cách mạng.

49.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngải).

c)

C. Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

50.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?

a)

A. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ-Ngụy

c)

C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, tiến tới thống nhất nước nhà.

d)

D. Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.

51.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954 là gì?

a)

A. Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. Chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Không phải các nhiệm vụ trên.