wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VỀ PHONG TRÀO 1925-1930

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Một số thành viên tiên tiến của tổ chức nào sau đây đã thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam (tháng 3-1929)?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
2.
Tổ chức nào sau đây được lập ra tại Hà Nội vào tháng 3-1929?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đảng Thanh niên.
3.
Tháng 3-1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?
a)
Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
b)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
4.
Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?
a)
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
b)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
c)
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản đảng.
d)
Tân Việt cách mạng đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản đảng.
5.
Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
a)
An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
6.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?
a)
Đông Dương cộng sản đảng.
b)
An Nam cộng sản đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
7.
Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
c)
Đảng Lập hiến.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
8.
Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Hội Phục Việt.
9.
Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
Hội Phục Việt.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
10.
An Nam Cộng sản đảng ra đời (8 - 1929) từ sự phân hóa của
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Đảng Lập hiến.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
11.
Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?
a)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
Việt Nam Quốc dân đáng.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
12.
Tháng 6-1929, Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?
a)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
b)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
13.
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929) là tờ báo
a)
Chuông rè.
b)
An Nam trẻ.
c)
Người nhà quê.
d)
Búa liềm.
14.
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
a)
An Nam trẻ.
b)
Người nhà quê.
c)
Chuông rè.
d)
Búa liềm.
15.
Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
a)
việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.
b)
phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.
c)
khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.
d)
giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
16.
Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
a)
tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.
b)
sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
c)
phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.
d)
phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác.
17.
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
a)
bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
b)
xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
c)
mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
d)
bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
18.
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tố chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
c)
Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
d)
Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
19.
Tháng 6-1929, tổ chức nào sau đây ra đời từ sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
a)
Đông Dương Cộng sản Đảng.
b)
Đảng Tân Việt.
c)
Việt Nam quốc dân Đảng.
d)
Đảng Lập hiến.
20.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do
a)
phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.
b)
phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.
c)
tổng bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.
d)
các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.
21.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
22.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
a)
Sách lược vắn tắt của Đảng.
b)
quyết định thành lập các hội Cứu quốc.
c)
nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn.
d)
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
23.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
a)
nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn.
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c)
quyết định thành lập các hội Cứu quốc.
d)
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
24.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
a)
nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn.
b)
quyết định thành lập các hội Cứu quốc.
c)
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
d)
Chính cương vắn tắt của Đảng.
25.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Vỉệt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
a)
Đề cương văn hóa Việt Nam.
b)
Luận cương chính trị.
c)
Báo cáo chính trị.
d)
Chính cương vắn tắt.
26.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
a)
Sách lược vắn tắt.
b)
Đề cương văn hóa Việt Nam.
c)
Luận cương chính trị
d)
Báo cáo chính trị.
27.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã nhất trí
a)
thành lập các hội Cứu quốc.
b)
thành lập Vệ quốc đoàn.
c)
thống nhất các tổ chức cộng sản.
d)
thành lập Việt Nam độc lập đồng minh.
28.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
tự do và dân chủ.
b)
độc lập và tự do.
c)
ruộng đất cho dân cày.
d)
đoàn kết với cách mạng thế giới.
29.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ
a)
nhân dân.
b)
công nông.
c)
công nông binh.
d)
dân chủ cộng hòa.
30.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Xây dựng lí luận cách mạng đáp ứng yêu cầu của lịch sử dân tộc.
b)
Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
c)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
d)
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
31.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
b)
Thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản.
c)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
d)
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
32.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
b)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
c)
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
d)
Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp.
33.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.
b)
Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
c)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
d)
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
34.
Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
a)
cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
d)
Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
35.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
b)
Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
c)
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
d)
Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
36.
Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
b)
Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi
c)
Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
d)
Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
37.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp đầu năm 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) đã quyết định lấy tên Đảng là
a)
Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
An Nam Cộng sản đảng.
38.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên (năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cách mạng Việt Nam cần
a)
lấy phát triển kinh tế công nghiệp làm trung tâm.
b)
áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
c)
liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
d)
Để chủ động hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế.
39.
Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (năm 1930) được nhận xét là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
b)
Xác định quyền lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân.
c)
Khẳng định liên minh công-nông là động lực chính của cách mạng
d)
Giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
40.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp đầu năm 1930 với thương cùng Trung Quốc đã quyết định lấy tên đảng là
a)
An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng.
41.
Trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã kế thừa bài học kinh nghiệm nào sau đây từ Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Đề ra và thực hiện triệt để, đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ.
b)
Nắm bắt tình hình trong nước và thế giới, kịp thời đề ra chủ trương phù hợp.
c)
Tuân thủ luật pháp quốc tế, chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
d)
Xác định đấu tranh ngoại giao là mặt trận quyết định để bảo vệ quyền lợi quốc gia dân tộc.
42.
Nội dung nào sau đây là một trong những những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
a)
Chủ trương vô sản hóa của Đại hội lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Sự phát triển của phong trào công nhân với một chính Đảng vô sản lãnh đạo thống nhất.
c)
Tất cả các tổ chức yêu nước cách mạng đã được tham gia phong trào vô sản hóa.
d)
Có sự kết hợp giữa lý luận giải phóng dân tộc và phong trào công nhân trên cả nước.
43.
Sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào Dân tộc dân chủ ở Việt Nam?
a)
khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
b)
chính Đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
c)
cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước đang từng bước được giải quyết.
d)
mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của Quốc tế Cộng sản.
44.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
a)
tư sản dân tộc.
b)
tư sản mại bản.
c)
địa chủ thân Nhật.
d)
địa chủ thân Pháp.
45.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
a)
tự sản mại bản.
b)
địa chủ thân Pháp.
c)
địa chủ thân Nhật.
d)
giai cấp nông dân.
46.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
a)
tự sản mại bản.
b)
địa chủ thân Nhật.
c)
địa chủ thân Pháp.
d)
giai cấp công nhân.
47.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
a)
tiểu tư sản trí thức.
b)
địa chủ thân Pháp.
c)
tư sản mại bản.
d)
địa chủ thân Nhật.
48.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
a)
Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
b)
Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
c)
Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
d)
Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.
49.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
a)
Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.
b)
Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
c)
Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.
d)
Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
50.
So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
a)
Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.
b)
Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.
c)
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
d)
Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước.
51.
Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là
a)
khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
b)
cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
c)
sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
d)
sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.
52.
Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
a)
phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
b)
khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
c)
sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
d)
khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
53.
Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
a)
khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
b)
giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
c)
khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
d)
khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.
54.
Ở Việt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào Dân tộc Dân chủ vì một trong những lý do nào sau đây?
a)
Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân
b)
Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc
c)
Thực dân câu kết với phong kiến tay sai để áp bức dân tộc
d)
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để
55.
Trong những năm 20 của thế kỷ 20, những người Việt Nam yêu nước tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin vì một trong những lý do nào dưới đây
a)
Đây là lý luận kết hợp giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
b)
Giai cấp công nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc.
c)
Đây là lý luận duy nhất đặt mục tiêu đem lại tự do cho con người.
d)
Các đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam có nhu cầu phát triển về lý luận.