wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử tự nhiên - HK2 (1)

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là

a)

Cả hai miền còn lệ thuộc vào một số nước lớn

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng và đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị-xã hội khác nhau

2.

Hội nghị lần thứ 15 ( 01/1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng

c)

Để nhân dân miền nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm

d)

Tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền ngô đình diệm phải thực hiện hiệp định Generve

3.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (01/1959) đã họp và đề ra phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

Tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ-Diệm

b)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ-Diệm

c)

Đẩy mạnh “ Phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ-Diệm phải thi hành hiệp định Giơ ne vơ

d)

Kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị lực lượng khi có thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ Mĩ-

Diệm

4.

Cách mạng miền Nam từ giữa năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

a)

Khởi nghĩa vũ trang ở nông thôn

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang

c)

Kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh chính trị chống Mĩ-Diệm đòi thi hành hiệp định Giơ ne vơ

5.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

Tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế

b)

Cùng với miền Bác tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất đất nước

d)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm

6.

Sau Hiệp định Giơ nevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ cách mạng mà miền Bắc thực hiện là gì?

a)

Cách mạng dân tộc

b)

Cách mạng dân chủ

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

7.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất

b)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất

c)

Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc

d)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc

8.

Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là gì?

a)

Cách mạng hai miền có mối quan hệ nhân quả, hỗ trợ nhau

b)

Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó, phù hợp, thúc đẩy lẫn nhau

c)

Cách mạng hai miền có mối quan hệ riêng biệt nhưng có phối hợp lẫn nhau

d)

Cách mạng miền Bắc phải đi trước một bước để thúc đẩy cách mạng miền Nam

9.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “ Đồng Khởi”

b)

Nổi dậy phá Ấp chiến lược

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công

d)

Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt

10.

Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, chủ yếu là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Dùng bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh chính trị, hòa bình

d)

Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ

11.

Ý nào không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu chống Mĩ-Diệm?

a)

Đấu tranh lật đổ chính quyền Mĩ-Diệm

b)

Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ

c)

Đòi Mĩ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ

d)

Bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

12.

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của hiệp định Giơ ne vơ 1954 chưa được thực hiện?

a)

Việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

b)

Việc ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

c)

Để lại quân đội và cố vấn quân sựở miền Nam Việt Nam

d)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc

13.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi ?

a)

Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam

b)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ

Ngô Đình Diệm

d)

Thắng lợi phong trào “Đồng Khởi” đã mở rộng vùng giải phóng, đưa đến việc thành lập Mặt trận Dân tộc giải

phóng miền Nam Việt Nam

14.

Ý nào sau đây không phản đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam những năm 1954-1959 là

a)

Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

b)

Đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ

c)

Đòi Mĩ-Diệm nghiêm chỉnh thi hành hiệp định Giơ ne vơ năm 1954

d)

Chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh vũ trang chống Mĩ-Diệm

15.

Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ( 1954-1965)?

a)

Khôi phục kinh tế

b)

Đấu tranh chống Mĩ-Diệm

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội

16.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nội dung nào của hiệp định đã bị các nước Pháp - Mĩ vi phạm?

a)

Vấn đề ngừng bắn, trao trả tù binh

b)

Vấn đề thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Vấn đề công việc nội bộ của ba nước Đông Dương bị can thiệp

17.

Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào Đồng Khởi là

a)

Thắng lợi phong trào “Đồng Khởi” đã mở rộng vùng giải phóng

b)

Đưa lên sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)

c)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

18.

Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ

c)

Tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”

d)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

19.

Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ấp chiến lược

b)

Ngụy quân

c)

Ngụy quyền

d)

Vùng đô thị

20.

Chiến thuật Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Trực thăng vận, thiết xa vận

b)

Dồn dân, lập ấp chiến lược

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta

d)

Vườn không nhà trống

21.

Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xtalây – Taylo là:

a)

Bình định miền nam trong vòng 18 tháng

b)

Bình định miền nam trong vòng 24 tháng

c)

Phá hoại công cuộc khôi phục kinh tế ở miền Bắc

d)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

22.

Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

Phản ứng linh hoạt

b)

Ngăn đe thực tế

c)

Bên miệng hố chiến tranh

d)

Chính sách thực lực

23.

Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) mở ra phong trào:

a)

Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

c)

Miền Nam tiến lên chống Mĩ

d)

Cả nước thi đua giết giặc Mĩ

24.

Chiến thắng nào chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ - ngụy?

a)

Ấp Bắc

b)

Bình Giã

c)

Vạn Tường

d)

Xuân Mậu Thân 1968

25.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

Bình Giã

b)

Đồng Xoài

c)

Ba Gia

d)

Ấp Bắc

26.

Mĩ – ngụy xây dựng hệ thống ấp chiến lược nhằm mục đích gì?

a)

Tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam

b)

Mở rộng vùng kiểm soát, nắm dân, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam

d)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự

27.

Chỗ dựa của Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược, ngụy quân, ngụy quyền

b)

Ấp chiến lược, ngụy quân, đô thị

c)

Ấp chiến lược, cố vấn Mĩ

d)

Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền

28.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Chiến tranh đặc biệt với Chiến tranh cục bộ là gì?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, do cố vấn Mĩ chỉ huy, tiến hành chủ yếu ở miền Nam

Việt Nam

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, do cố

vấn Mĩ chỉ huy

c)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng

minh và quân đội Sài Gòn

d)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành chủ yếu ở miền Nam Việt Nam, lực lượng tiến

hành là quân viễn chinh Mĩ

29.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Chiến tranh đặc biệt với Chiến tranh cục bộ là gì?

a)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu

b)

Được tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ là chủ yếu

c)

Được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ là chủ yếu

d)

Được tiến hành bằng lực lượng tiến hành là quân viễn chinh Mĩ, trong đó chủ yếu là quân đội Sài Gòn

30.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “ Chiến tranh

cục bộ “ là lực lượng nào?

a)

Lực lương quân ngụy.

b)

Lực lượng quân viễn chinh MĨ

c)

Lực lượng quân chư hầu.

d)

Lực lượng quân ngụy và chư hầu.

31.

Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1968 ) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mỹ

32.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào” tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Ba Gia

33.

Ý nghiã lớn nhất của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?

a)

Làm lung lai ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc Mỹ phải tuyên bố ” phi Mỹ hóa ” chiến tranh xâm

lược.

b)

Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá họai miền Bắc.

c)

Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

d)

Giáng một đòn nặng vào quân Mĩ, làm cho chúng không dám đưa quân Mỹ và chư hầu vào miền Nam.

34.

Ý nghĩa nào sau đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách ”bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền bắc 12 ngày đêm.

d)

Buộc Mỹ tuyên bố” Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bạI của Mỹ trong chiến lược”Việt

nam hóa chiến tranh”.

35.

Trong các điều khoản của Hiệp định Pari, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng

miền Nam?

a)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính liếu

quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chổ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

36.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiên lươc “chiến tranh cục bộ”

ở miền Nam là:

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lưc có thể áp đảo quân chủ lực của ta băng cuộc hành quân “

tim diệt”.

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lương vũ trang về thế phong ngự, buộc ta phải phân tán

nhỏ, hoặc rut về biên giới.

c)

Mở nhiều cuộc hành quân “ tim diệt” vào căn cứ của quân giải phóng, các cuộc hành quâm “ tìm diệt” và “

bình định” vào “ vùng đât thánh Việt cộng”.

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “ xương sống” của chiến lược

37.

Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược xuân hè 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dây Xuân 1968.

c)

Chiến thắng” Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Chiến tháng Đường 9 – Nam Lào.

38.

Chiến thắng nào của quân dân ta buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán tại Pari để bàn về chấm dứt chiến

tranh Việt Nam?

a)

Chiến thắng” Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dây Xuân 1968.

c)

Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi).

d)

Chiến thắng trong Đông – Xuân 1965 – 1966, 1966 – 1967.

39.

Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí Hiệp định Pari ( 27/1/1973) về chấm dứt chiếnh tranh lập lại hòa bình ở

Việt Nam là:

a)

Thất bại sau đòan bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dây tết Mậu Thân1968, Gionxơn bắt đầu nói đến

thương lượng với Viết Nam.

b)

Thất bại của Mĩ khi mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối 1972.

c)

Quân và dân ta đã đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận ” Điện Biên Phủ

trên không”.

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trong của đich.

40.

Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng nhất của địch

a)

Đã Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Đã Nẵng và Tây Nguyên

c)

Đã Nẵng, Huế và Sài Gòn.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

41.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền

Bắc lần thú nhất là:

a)

Phá tiền lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miềm bắc, từ miền bắc vào miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí chống mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

Mở rộng xâm lược miền bắc buộc ta phải khuất phục trên bàn đàm phán.

42.

Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau sự thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đơn phương”.

b)

Sau Phong trào “ Đồng khởi”.

c)

Sau sự thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”.

d)

Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

43.

Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?

a)

Thực dân kiểu cũ.

b)

Thực dân kiểu mới.

c)

Ngoại giao.

d)

Kinh tế.

44.

Cùng với thực hiện chiến lược “ chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Chiến tranh ở Lào.

c)

Chiến tranh ở Campuchia.

d)

Chiến tranh cả Đông Dương.

45.

Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” được sử dụng theo công thức nào?

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng qquân ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ + quân Đồng Minh + ngụy quân + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

46.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải công nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội

nghị Pari?

a)

Trong chiến tranh đặc biệt.

b)

Trong chiến tranh cục bộ.

c)

Trong Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

47.

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở

đâu?

a)

Núi Thành.

b)

Chu Lai.

c)

Vạn Tường.

d)

Ba Gia.

48.

Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

của Mĩ?

a)

Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

49.

Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pari ?

a)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trong độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng

tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.