WorksheetsÔN tập cuối kì II sử 9
Total questions: 54
Worksheet time: 54mins
Name
Class
Date
1.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?
a)
Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.
b)
Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
c)
Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức "Ngày đồng tâm".
d)
Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.
2.
Việc ta và Pháp kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có tác động như thế nào đến quân Trung Hoa Dân Quốc?
a)
Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam.
b)
Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc.
c)
Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.
d)
Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc.
3.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Chính quyền cách mạng non trẻ.
b)
Kinh tế- tài chính kiệt quệ.
c)
Văn hóa lạc hậu.
d)
Ngoại xâm và nội phản.
4.
Vì sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
a)
Cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
b)
Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận.
c)
Cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.
d)
Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng.
5.
Đâu không phải biện pháp của chính phủ Việt Nam đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
a)
Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ.
b)
Nhận cung cấp một phần lương thực.
c)
Cho phép lưu hành tiền quan kim, quốc tệ.
d)
Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng.
6.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?
a)
Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù.
b)
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
c)
Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.
d)
Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa.
7.
Ý nào phản ánh đúng nhất về lý do Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời nhân nhượng với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng?
a)
Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.
b)
Phía Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
c)
Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật.
8.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
a)
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
b)
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
9.
Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp đã chuyển sang thực hiện âm mưu gì?
a)
“dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
b)
tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
c)
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
d)
kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
10.
Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
a)
Trung Quốc.
b)
Liên Xô
c)
Cộng hòa Dân chủ Đức.
d)
Tiệp Khắc.
11.
Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
a)
Giam chân địch trong thành phố.
b)
Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
c)
Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
d)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
12.
Cơ sở chính để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là:
a)
do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
b)
để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
c)
để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.
d)
để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
13.
Thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật gì trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947?
a)
Khóa then cửa.
b)
Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam.
c)
Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc.
d)
Tấn công bất ngờ bằng quân dù.
14.
Vị trí nào được Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Cao Bằng.
b)
Thất Khê.
c)
Đông Khê.
d)
Na Sầm.
15.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên mới là:
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Lao động Đông Dương.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
16.
Đâu không phải là nội dung của kế hoạch Rơve do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1949?
a)
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
b)
Thiết lập “Hành lang Đông- Tây” (Hải Phòng- Hà Nội- Hòa Bình- Sơn La).
c)
Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc lần 2 để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
d)
Gấp rút tập trung quân Âu - Phi để xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
17.
Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?
a)
Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc.
b)
Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
d)
Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.
18.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
b)
Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.
c)
Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
d)
Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.
19.
Sự dính líu của Mĩ và Liên Xô trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương (1945-1954) tác động như thế nào đến tính chất cuộc chiến?
a)
Chiến tranh Đông Dương trở thành một vấn đề quốc tế, chịu tác động của cục diện 2 cực.
b)
Cuộc chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn.
c)
Chiến tranh Đông Dương trở nên khốc liệt hơn.
d)
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn mới.
20.
Nhân vật lịch sử nào đã nhờ đồng đội chặt đứt cánh tay bị thương của mình để tiếp tục chiến đấu trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Trần Cừ.
b)
Phan Đình Giót.
c)
La Văn Cầu.
d)
Bế Văn Đàn.
21.
Mục tiêu cơ bản của thực dân Pháp trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch Nava là gì?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
b)
Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Minh.
c)
Mở rộng bình định vùng chiếm đóng.
d)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
22.
Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là:
a)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu.
b)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.
c)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu.
d)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.
23.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng:
a)
quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam.
b)
chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam.
c)
cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956.
d)
ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực.
24.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là:
a)
Vĩ tuyến 13.
b)
Vĩ tuyến 14.
c)
Vĩ tuyến 16.
d)
Vĩ tuyến 17.
25.
Nơi tập trung lực lượng mạnh nhất của thực dân Pháp theo dự tính ban đầu trong kế hoạch Nava là:
a)
Điện Biên Phủ.
b)
Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Thượng Lào.
d)
Bắc Tây Nguyên.
26.
Tại sao có thể khẳng định chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đóng vai trò quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?
a)
Đập tan nỗ lực cao nhất của Pháp- Mĩ, dẫn tới việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Thúc đẩy phong trào đấu tranh ở các thuộc địa của Pháp phát triển mạnh.
c)
Đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
Đã giải phóng được một vùng rộng lớn ở phía Bắc.
27.
Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
b)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
28.
Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương là:
a)
Hiệp định Sơ bộ.
b)
Tạm ước Việt- Pháp.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam.
29.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là:
a)
do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.
c)
có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
d)
có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
30.
Những câu thơ sau gợi cho em nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
“Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng
Chí không mòn!”
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
31.
Cầu Hiền Lương, sông Bến Hải là biểu tượng gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử gì ở Việt Nam?
a)
Sự chia cắt đất nước sau hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
c)
Cuộc tập kết chuyển quân của Việt Nam và Pháp.
d)
Đất nước được hoàn toàn giải phóng.
32.
Việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chứng tỏ:
a)
Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
b)
Sự lùi bước tạm thời của ta.
c)
Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
d)
Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.
33.
Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách quốc gia, Chính phủ cách mạng đã phát động phong trào nào?
a)
"Ngày đồng tâm"
b)
"Tuần lễ vàng"
c)
"Hũ gạo cứu đói"
d)
"Nhường cơm, xẻ áo"
34.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
a)
Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
b)
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
c)
Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
d)
Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
35.
Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?
a)
Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định
b)
Chuẩn bị rút quân về nước
c)
Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam
d)
Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang
36.
Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?
a)
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
b)
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
c)
Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
d)
Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
37.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
Giành thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
c)
Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.
d)
Khóa chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn liên lạc của Việt Nam với quốc tế.
38.
Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về chủ trương “kháng chiến toàn dân” trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Chống Pháp trên mọi mặt trận, bằng mọi thứ vũ khí.
b)
Mọi người dân Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến.
c)
Toàn dân cùng tham gia kháng chiến, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
d)
Thực hiện “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
39.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 quân dân Việt Nam đã sử dụng lối đánh nào?
a)
Đánh du kích.
b)
Bám thắt lưng địch mà đánh.
c)
Đánh điểm, diệt viện, truy kích.
d)
Đánh du kích, mai phục dài ngày.
40.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là:
a)
chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
b)
Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
d)
chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
41.
Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là gì?
a)
loại hình chiến dịch.
b)
địa hình tác chiến
c)
đối tượng tác chiến
d)
lực lượng chủ yếu
42.
Kế hoạch Nava được đề ra và thực hiện trong bối cảnh quân Pháp đang ở trong tình thế như thế nào?
a)
Nắm được quyền chủ động trên chiến trường
b)
Giữ thế cầm cự trên chiến trường
c)
Lâm vào thế bị động, phòng ngự
d)
Liên tục phản công và thắng lợi.
43.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điên Biên Phủ không nhằm mục tiêu gì?
a)
Tiêu diệt lực lượng địch ở Điên Biên Phủ
b)
Giải phóng Tây Bắc
c)
Giải phóng toàn bộ khu vực Bắc Bộ
d)
Tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào
44.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), tướng Pháp bị quân đội Việt Nam bắt sống là:
a)
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
b)
Na-va.
c)
Bô-la-e.
d)
Đờ Ca-xtơ-ri.
45.
Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?
a)
mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng
b)
tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp
c)
không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh
d)
thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)
46.
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm:
a)
làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.
b)
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
c)
buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
d)
làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.
47.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?
a)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng
b)
Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng
c)
Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng
d)
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng
48.
Nội dung cơ bản của Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tuyên Quang từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945 là
a)
Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyển trong cả nước.
b)
Đề ra chính sách đối nội, đội ngoại sẽ thực hiện sau khi giành chính quyền
c)
Xác định phương châm chỉ đạo khởi nghĩa
d)
Thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
49.
Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?
a)
Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước
b)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
c)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
d)
Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam
50.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi
b)
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập
c)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
d)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
51.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
a)
Đảng cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm.
b)
Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân
c)
Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi
d)
Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển
52.
"Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?
a)
Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki của Nhật
b)
Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945)
c)
Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai
d)
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh kéo vào Đông Dương.
53.
“Lúc này thời cơ thuận lợi đã đến, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?
a)
Võ Nguyên Giáp
b)
Tôn Đức Thắng
c)
Hồ Chí Minh
d)
Huỳnh Thúc Kháng
54.
5au cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc được giao cho quân đội nước nào?
a)
Pháp.
b)
Trung Hoa Dân Quốc.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
100 %
