wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi Sử 10

Total questions: 55

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Chữ viết chính thức của ấn độ từ TK V TCN-TK X là?

a)

chữ Phạn

b)

chữ Hin-đi

c)

chữ La Tinh

d)

chữ Gíap Cốt

2.

Chữ viết chính thức của ấn độ hiện nay là

a)

Chữ Phạn

b)

Chữ Kim văn

c)

chữ Hin đi

d)

chữ La Tinh

3.

Văn học ấn độ phản ánh:

a)

thành tựu của các vị vua

b)

chế độ phong kiến thối nát

c)

sự hình thành vũ trụ và muôn loài

d)

đời sống tinh thần phong phú

4.

Hai bộ sử thi tiêu biểu của ấn độ là

a)

Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta

b)

I-li-át và Ô-đi-xê

c)

Tam quốc diễn nghĩa và Liêu trai chí dị

d)

I-li-át và Ra-ma-y-a-na

5.

Tác phẩm văn học cổ xưa nhất của ấn độ là

a)

Li-li-át

b)

kinh Vê-đa

c)

Ma-ha-bha-ra-ta

d)

Ra-ma-y-a-na

6.

Tôn giáo cổ xưa nhất của ấn độ là gì?

a)

Hin-đu giáo

b)

Bà-La-Môn giáo

c)

đạo Phật

d)

Hồi giáo

7.

Bà-La-Môn giáo thờ vị thần:

a)

Bra-ma

b)

Bra-ma, Vis-nu và Si-va

c)

thần Zeus

d)

thần Vis-nu

8.

Hin đu giáo ra đời trên cơ sở của:

a)

Bà la môn giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên chúa giáo

d)

Hồi giáo

9.

Phật giáo xuất hiện vào

a)

TK VI

b)

TK VI TCN

c)

TK V TCN

d)

TK VII TCN

10.

Đạo Phật do ai sáng lập

a)

Khổng tử

b)

Xít-đác-ta Gô-ta-ma

c)

Xít-đác-mi Gô-ne-đa

d)

Xíc-đác-tê Gô-ta-ma

11.

Triết học ấn độ đề cập đến

a)

những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ.

b)

quan niệm về vũ trụ, nhân sinh, tư duy, tình cảm và đặc sắc nhất là tư tưởng giải thoát

c)

năm vấn đề cơ bản trên tương ứng với năm nhánh của triết học là siêu hình học, lôgic, nhận thức luận, luân lý học, và mỹ học.

d)

Triết học Marx - Lenin, các quan điểm duy vật về tự nhiên và về xã hội, các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau thành một hệ thống lý luận thống nhất

12.

Kiến trúc ấn độ mang đặc trưng gì?

a)

tháp, chùa, tượng đá

b)

đền thờ, chùa

c)

lăng mộ pha-ra-ông, kim tử tháp, đền thờ

d)

đền thờ, tượng đá, đấu trường

13.

Trụ đá thời A-sô-ca ở TK nào

a)

TK V TCN

b)

TK II

c)

TK VI TCN

d)

TK III TCN

14.

Lịch của người ấn độ có

a)

12 tháng 1 năm, sau 4 năm có 1 năm nhuận

b)

10 tháng 1 năm sau 5 năm có 1 năm nhuận

c)

12 tháng 1 năm, 1 tháng có 30 ngày, sau 5 năm có 1 năm nhuận

d)

12 tháng 1 năm, sau 5 năm có 2 năm nhuận

15.

người ấn độ sáng tạo ra hệ số ... chữ số

a)

11

b)

10

c)

9

d)

12

16.

Người ấn độ nêu ra học thuyết gì

a)

thuyết duy tâm duy vật

b)

thuyết Nguyên tử và biết được sức hút của TĐ

c)

thuyết Newton

d)

thuyết Trái đất rỗng

17.

Hoá học của người ấn độ ra đời do nhu cầu

a)

sản suất và nhu cầu thiết yếu của người dân nơi đây

b)

các ngành chế tạo la bàn, thuốc súng,...

c)

chế tạo các chất hoá học trong nông nghiệp sản xuất và đời sống

d)

các nghề thủ

công nhuộm, thuộc da, chế tạo xà bông,...

18.

Các thầy thuốc ấn độ đã biết sử dụng

a)

dụng cụ phẫu thuật xác ướp

b)

thuốc tê, thuốc gây mê, biết phẫu thuật và sử dụng thảo mộc trong chữa bệnh

c)

kim châm để châm cứu, gây tê và phẫu thuật

d)

các loại thuốc cầm máu, châm cứu và gây tê gây mê

19.

Đặc điểm của văn minh ấn độ

a)

hiện thực mang đậm tôn giáo

b)

mang giá trị to lớn về mặt tinh thần và vật chất

c)

ảnh hưởng rộng đến văn hoá các nước trên TG

d)

Có ý nghĩa sâu sắc đến văn minh nhân loại

20.

Thành tựu văn minh nhân loại:

a)

hình thành sớm, mạnh mẽ một số thành tựu còn sử dụng đến ngày nay

b)

có sức ảnh hưởng đến văn hoá thế giới

c)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn hoá bản địa ấn độ nhờ gtrị nhân văn của nó

d)

chỉ có một số ít còn được lưu giữ đến nay

21.

Người Hy lạp cổ dựa trên chữ cái của người Phê-ni-xi để tạo ra hệ thống gồm bao nhiêu chữ?

a)

20

b)

24

c)

25

d)

27

22.

Bảng chữ cái sau khi hoàn thiện của người La Mã gồm

a)

24 mẫu tự La-tinh

b)

20 mẫu tự La-tinh

c)

26 mẫu tự La-tinh

d)

22 mẫu tự La-tinh

23.

Thần thoại Hy Lạp và La mã là nguồn cảm hứng cho

a)

chữ viết

b)

kịch

c)

thơ ca

d)

văn học

24.

Thần thoại Hy lạp là 1 kho tàng phong phú về

a)

Câu chuyện giữa các vị thần ,giải thích sự hình thành vũ trụ, cuộc đấu tranh trong thế giới muôn loài

b)

Các học thuyết toán học, khoa học và logic

c)

Các câu chuyện về các vị thần trong Phật giáo

d)

Sự tranh giành quyền lợi của các vị thần trên đỉnh Olympus

25.

Hai tập sử thi ra đời sớm nhất của Hy lạp

a)

Li-li-át và Ô-đi-xê

b)

Kinh Vê đa và Bra-mi

c)

Li-li-át và Ô-li-mus

d)

Kinh thánh và kinh Vê ra

26.

Hai tập sử thi Li-li-át và Ô-đi-xê nói về

a)

sự tích về các vị thần trên đỉnh Olympus

b)

cuộc chiến giữa các thành bang Hy Lạp và thành Tơ roa

c)

cuộc chiến giữa các nước Hy Lạp cổ

d)

hiện thực xã hội thời bấy giờ

27.

Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra các công trình kiến trúc

a)

tượng Phật, đền thờ

b)

Kinh đô Trường An, chùa Phật Quang

c)

nhà hát, đấu trường, sân vận động

d)

kim tự tháp, tượng Nhân sư

28.

Các công trình kiến trúc của người Hy lạp và La mã gồm

a)

tượng lực sĩ ném đĩa, vệ nữ thành Mi-Lô

b)

đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê

c)

đền Pác-tê-nông,tượng lực sĩ ném đĩa

d)

tượng thần Zeus và các bức phù điêu

29.

Khoa học tự nhiên của người... đặt nền tảng cho sự phát triển cho KHKT hiện đại

a)

Ấn độ

b)

Trung quốc

c)

Hy Lạp

d)

La Mã

30.

Nền KHTN của người Hy Lạp có ý nghĩa

a)

mang lại gtrị cao, đặt nền tảng cho KHKT hiện đại

b)

có ý nghĩa to lớn đối với nền KHKT hiện đại

c)

đặt nền tảng cho sản xuất nông nghiệp

d)

đã bị lãng quên, có rất ít thành tựu được duy trì đến nay

31.

Ai được mệnh danh là" cha đẻ của y học phương Tây"

a)

Aristoteles

b)

Hippocrates

c)

Robusta

d)

Leucippus

32.

Thiên văn học của người Hy lạp ra đời do

a)

nhu cầu sản xuất nông nghiệp

b)

tín ngưỡng của người Hy Lạp về các vị thần

c)

kinh nhiệm trồng trọt, sx nông nghiệp

d)

kinh nghiệm đi biển

33.

Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?

a)

Ai cập

b)

Ấn độ

c)

Hy Lạp

d)

La Mã

34.

Người Hy lạp biết làm ra lịch, người Lã Mã đã kế thừa nó và phát triển thành

a)

Công lịch

b)

lịch Giu-li-an

c)

Âm lịch

d)

Tây lịch

35.

Các sử gia nổi tiếng Hy lạp cổ đại là ai?

a)

Herodotus,Thucydides

b)

Samnites,Julius Caesar

c)

Aristotle, Socrates

d)

Platon, Khổng Tử

36.

Quan điểm chủ yếu của triết học Hy lạp là gì?

a)

vũ trụ và nhân sinh

b)

thuyết tương đối

c)

trường phái duy tâm duy vật

d)

trường phái duy vật, tách triết học ra khỏi thần học

37.

Hy Lạp được mệnh danh là

a)

cái nôi của xã hội loài người

b)

quê hương triết học phương tây

c)

nơi có những kinh nghiệm y học cổ xưa nhất

d)

bước đột phá của KHKT thời bấy giờ

38.

Tôn giáo nào là quốc giáo của người La Mã

a)

Hồi giáo

b)

thiên chúa giáo

c)

Phật giáo

d)

Cơ đốc giáo

39.

Người hy lạp tổ chức cuộc thi đấu Olympia nhằm

a)

tôn vinh các vị thần

b)

rèn luyện sức khoẻ

c)

giải trí

d)

mua vui cho các vị vua

40.

Ngươi chiến thắng Olympia được nhận

a)

cúp Vinh quang

b)

vòng nguyệt quế

c)

giải thưởng trị giá cao

d)

cúp Chiến thắng

41.

Các tác phẩm điêu khắc của văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa ra sao?

a)

Thể hiện sự tự do trong tâm hồn

b)

Thể hiện đời sống tinh thần phong phú

c)

Thể hiện đời sống tâm linh giàu bản sắc.

d)

Thể hiện khát vọng vươn tới sự hoàn hảo

42.

Thần khúc là tác phẩm nổi tiếng do ai sáng tác?

a)

Đan-tê

b)

Xéc-van-téc

c)

Pê-trác-ca

d)

. Bô-ca-xi-ô

43.

Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?

a)

Đan-tê A-li-ghê-ri

b)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Uy-li-am Sếch-xpia

44.

Nội dung văn học thời Phục Hưng :

a)

phê phán trật tự phong kiến

b)

phản ánh đời sống xã hội

c)

phê phán sự thối nát của XH phong kiến

d)

ca ngợi xã hội phong kiến

45.

.Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê

c)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le

46.

Nhà thiên văn học Copernicus có học thuyết gì

a)

thuyết trái đất rỗng

b)

thuyết Nhật tâm

c)

thuyết trái đát là trung tâm hệ mặt trời

d)

thuyết mặt trời là trung tâm vũ trụ

47.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển.

b)

đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.

c)

đưa giai cấp tư sản Tây Âu lên nắm chính quyền

d)

củng cố quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo.

48.

Nội dung nào dưới đây không được phong trào Văn hóa Phục hưng thực hiện?

a)

Lên án mạnh mẽ Giáo hội nhà thờ Ki-tô.

b)

Tấn công vào trật tự xã hội phong kiến lỗi thời.

c)

Thỏa hiệp với phong kiến xây dựng lại một trật tự xã hội mới.

d)

Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ.

49.

Phong trào Phục Hưng của giai cấp

a)

tư sản

b)

vô sản

c)

phong kiến

d)

công nhân, nhân dân

50.

Nội dung phong trào phục hưng là gì?

a)

là cuộc cách mạng vĩ đại tạo ra biến đổi căn bản trong nhận thức người tây âu thời đó

b)

Đòi cải cách xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội

c)

Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên

d)

Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người

51.

Phong trào Phục hưng được đánh giá là

a)

cuộc cách mạng vĩ đại của văn minh Tây Âu

b)

sự tan vỡ của giai cấp phong kiến cùng sự phát triển của giai cấp tư sản

c)

bước tiến kì diệu của văn minh Tây Âu sau 1000 đêm trường trung cổ

d)

cuộc cách mạng kì kiệu, thành công của tư sản và tăng lữ

52.

Phong trào Văn hoá Phục hưng đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực

a)

văn học và khoa học

b)

triết học và văn học

c)

văn học và nghệ thuật

d)

khoa học

53.

Bản chất của phong trào Văn hoá Phục hưng là

a)

cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản

b)

cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.

c)

cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội.

d)

cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.

54.

Ph. Ăng-ghen nhận định“Văn hoá Phục hưng” là

a)

một cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại.

b)

một cuộc tấn công lên trời

c)

cuộc cách mạng về chính trị.

d)

cuộc đấu tranh về văn hoá, tư tưởng

55.

Một trong những học giả tiêu biểu của triết học duy vật thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Phran-xít Bây-cơn

b)

Mi-ken-lăng-giơ

c)

Đan-tê A-li-ghê-ri.

d)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc