wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sue E. Side

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Kiên quyết kháng chiến.

2.

Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu săc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam.

3.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

4.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1956, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

c)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

5.

Việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù. ✅

b)

sự lùi bước tạm thời của ta.

c)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

d)

sự non yếu trong lãnh đạo của ta.

6.

Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

a)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

7.

Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

b)

“ Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“ Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

“ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ chí Minh.

8.

Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

b)

Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

c)

Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.

d)

Đường lối kháng chiến của Đảng ta

9.

Trong thời kỳ 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới - Thu Đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953.

10.

Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh lâu dài.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Bình định và tìm diệt.

11.

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

12.

Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công vào căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của cách mạng Việt Nam.

b)

Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng.

d)

Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc.

13.

Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

b)

Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

d)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

14.

Đông - Xuân 1953 - 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

15.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”, “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.

b)

“Đánh chắc, thắng chắc”, “Tích cực, chủ động”.

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d)

"Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”.

16.

Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945 - 1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

b)

Chiến dịch Trung Lào (1953).

c)

Chiến dịch Thượng Lào (1954).

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954).

17.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

d)

Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.

18.

Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến ở Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.

b)

Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp.

c)

Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.

d)

Đánh vào nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước.

19.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và 3 phân khu.

b)

49 cứ điểm và 3 phân khu.

c)

50 cứ điểm và 3 phân khu.

d)

55 cứ điểm và 3 phân khu.

20.

Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Biên giới 1950.

b)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

c)

Chiến dịch Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

21.

Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như ………của thế kỉ XX”

a)

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

b)

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.

c)

Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa.

d)

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là ngyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

d)

Lực lượng vũ trang 3 thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.

23.

Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?

a)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

c)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

24.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

“Bình định” miền Nam trong vòng 8 tháng.

b)

“Bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng.

c)

“Bình định” miền Nam có trọng điểm.

d)

“Bình định” trên toàn miền Nam.

25.

Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là thắng lợi nào?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Ba Gia.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

26.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

27.

Trong Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc tấn công càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

28.

Lực lượng tiến hành Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là lực lượng nào?

a)

Quân đội tay sai.

b)

Quân Mĩ.

c)

Quân Mĩ., quân đội tay sai.

d)

Quân Mĩ., quân đồng minh.

29.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng Khởi là gì?

a)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

30.

Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.

c)

Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

Phá hoại cách mạng miền Bắc.

31.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, được sử dụng theo công thức nào?

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ 

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân Ngụy + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân Ngụy + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

32.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh.

33.

Địa danh nào được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ?

a)

 Bình Gĩa.

b)

Vạn Tường.

c)

Chu Lai.

d)

Ba Gia.

34.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

35.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968 tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?

a)

Trận Vạn Trường (18/8/1965).

b)

Chiến thắng mùa khô (1965 - 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô (1966 - 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968).

36.

Thắng lợi lớn nhất của quân ta và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Là đòn tấn công bất ngờ, làm địch choáng váng.

c)

Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược.

37.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) chứng tỏ điều gì?

a)

Lực lượng vũ trang miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân Viễn chinh Mĩ.

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

Quân Viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

38.

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Ấp Bắc.

b)

Mùa khô 1965 - 1966.

c)

Vạn Tường.

d)

Mùa khô 1966-1967.

39.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

a)

Chiến thắng Vạn Tường được coi như là “Ắp Bắc” đối với quân Mĩ.

b)

Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

c)

Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.

d)

Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam.

40.

Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

a)

“Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

b)

“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.

c)

. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

d)

. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”.

41.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

Đề cao học thuyết Ních-Xơn.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

42.

Thủ đoạn trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Tăng số lượng ngụy quân, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Cam-pu-chia.

b)

Tăng số lượng quân Mĩ, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Cam-pu-chia.

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Cam-pu-chia.

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, cô lập cách mạng Việt Nam.

43.

Nguyên nhân cơ bản nhất ta mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong 3 năm 1969, 1970, 1971.

b)

Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972).

c)

Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta.

d)

Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều Khó khăn.

44.

Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

 Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

b)

Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ.

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hỏa chiến tranh”.

45.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến Mĩ buộc phải kí vào hiệp định Pari (27/1/1973)?

a)

Do dư luận thế giới đấu tranh đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam.

b)

Do đòi hỏi của nhân dân Mĩ đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam.

c)

Do Mĩ không còn đủ sức can thiệp vào chiến tranh Việt Nam.

d)

Do Mĩ liên tục thất bại quân sự trên chiến trường Việt Nam, nhất là trận “Điện Biên Phủ trên không”.

46.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì?

a)

Đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

47.

Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?

a)

Các nước tham gia hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của Uỷ ban quốc tế.

48.

Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pari có ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc?

a)

Quân Mĩ và Đồng minh rút hết về nước.

b)

So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta.

c)

Miền Bắc trở lại hòa bình.

d)

Miền Bắc tiếp tục chi viện cho miền Nam.

49.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pari?

a)

Rút quân Mĩ về nước.

b)

Rút quân Đồng minh về nước.

c)

Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.

d)

Lập bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

50.

 Nhiệm vụ nào sau đây không phải nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc thời kì 1973 – 1975?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa.

c)

Tiếp tục chi viện cho chiến trường miền Nam và làm nghĩa vụ quốc tế với Lào, Cam-pu-chia.

d)

Tiếp tục chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

51.

Ta mở hoạt động quân sự đông xuân vào cuối 1974 đầu 1975, trọng tâm là

a)

đồng bằng Nam bộ và Nam Trung bộ.

b)

đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

c)

Trung bộ và khu V.

d)

mặt trận Trị - Thiên.

52.

Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông Xuân 1974 – 1975 là

a)

chiến thắng Đường 9 – Nam Lào.

b)

đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – Ngụy.

c)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

d)

chiến dịch Tây Nguyên.

53.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm, đó là 2 năm nào?

a)

Năm 1972 và 1973.

b)

Năm 1973 và 1974.

c)

Năm 1974 và 1975.

d)

Năm 1975 và 1976.

54.

Vì sao Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc.

b)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng địch tập trung lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

c)

Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam.

d)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.

55.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng?

a)

Chính phủ Trung ương Sài Gòn bị bắt.

b)

Tống thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

c)

Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc Lập.

d)

Cờ cách mạng cắm trên Phủ Tổng thống.

56.

Nguyên nhân nào có tính quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

Có hậu phương lớn miền Bắc XHCN.

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.

57.

Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là

a)

kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

c)

mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỷ nguyên độc lập, thông nhất, đi lên CNXH.

d)

tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.