wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiem tra Giua ki 2

Total questions: 29

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu

a)

A. thống nhất đất nước.     

b)

B. giải phóng giai cấp

c)

C. đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. giải phóng dân tộc.

2.

Câu 2. Trong giai đoạn 1905-1909, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

A. tổ chức phong trào Duy Tân.

b)

B. khởi xướng phong trào Đông Kinh nghĩa thục.

c)

C. tổ chức phong trào Đông Du.

d)

D. khởi xướng cuộc vận động chống thuế ở Trung Kì.

3.

Câu 3. Trong giai đoạn 1909-1925, Phan Bội Châu đã thành lập và triển khai các hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Việt Nam Quang phục Hội.

b)

B. Đông Nam Á Đồng minh Hội.

c)

C. Điền – Quảng – Việt Liên minh.

d)

D. Điền – Quế – Việt Liên minh.

4.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh năm 1906?

a)

A. Sang Nhật Bản rồi về nước, đề nghị chính quyền Pháp cải cách chế độ cai trị ở Việt Nam.

b)

B. Sang Trung Quốc rồi về nước, khởi xướng phong trào Đông du.

c)

C. Sang phương Tây rồi sang Nhật Bản, tổ chức hoạt động Đông du.

d)

D. Sang Nhật Bản rồi sang Trung Quốc, đề nghị chính quyền cải cách chế độ cai trị ở Việt Nam.

5.

Câu 5. Trong giai đoạn 1911-1925, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chủ yếu diễn ra ở

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Pháp.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Thái Lan.

6.

Câu 6. Một trong những hình thức hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong giai đoạn 1911-1925 là

a)

A. viết báo, biểu tình.

b)

B. viết sách, tổ chức mít tinh.

c)

C. đấu tranh nghị trường.

d)

D. viết báo, diễn thuyết.

7.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918-1920?

a)

A. Tham gia sáng lập và lãnh đạo Đảng Vô sản Pháp.

b)

B. Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba.

c)

C. Gia nhập Đảng Xã hội Pháp, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.     

d)

D. Gia nhập Quốc tế thứ nhất, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

8.

Câu 8. Trong giai đoạn 1921-1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.       

b)

B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

C. Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc.                        

d)

D. Hội Liên hiệp các nước thuộc địa Pháp.

9.

Câu 9. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là duy trì liên lạc với các tổ chức nào sau đây?

a)

A. Quốc tế Vô sản, các đảng công nhân và phong trào cách mạng châu Á.                                       

b)

B. Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản ở các nước.

c)

C. Các đảng phái chính trị và phong trào công nhân trên thế giới.   

d)

D. Các đảng phái vô sản và phong trào yêu nước trên thế giới.

10.

Câu 10. Trước ngày 6-3-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc.

b)

B. Mềm mỏng với quân đội Pháp.

c)

C. Kiên quyết chống quân đội Trung Hoa Dân Quốc.

d)

D. Nỗ lực thiết lập quan hệ với chính quyền Trung Quốc và Nhật Bản.

11.

Câu 11. Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với Pháp

a)

A. Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp – Việt.        

b)

B. Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt – Pháp.

c)

C. Hiệp định Genève và Hoà ước Việt – Pháp.

d)

D. Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt – Pháp.

12.

Câu 12. Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?

a)

A. Indonesia và Malaysia.

b)

B. Lào và Triều Tiên.

c)

C. Pháp và Liên Xô.

d)

D. Trung Quốc và Liên Xô.

13.

Câu 13. Năm 1951 đã diễn ra hội nghị nào sau đây?

a)

A. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

B. Hội nghị Genève về ba nước Đông Dương Việt Nam – Campuchia – Lào.

c)

C. Hội nghị thành lập Hội Liên hiệp nhân dân Việt – Miên – Lào.

d)

D. Hội nghị thành lập Liên minh chiến đấu nhân dân Việt – Lào.

14.

Câu 14. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954-1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

C. Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.

d)

D. Bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

15.

Câu 15. Năm 1973, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Pháp, Nhật Bản, Australia.

b)

B. Cuba, Nigeria, Hà Lan.

c)

C. Hà Lan, Pháp, Cuba.    

d)

D. Cuba, Cameroon, Pháp.

16.

Câu 16. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

A. thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài

b)

B. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. thành lập Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.

d)

D. đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.

17.

Câu 17. Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là gì?

a)

A. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.

b)

B. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

C. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.                       

d)

D. Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.

18.

Câu 18. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975-1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Mỹ.

19.

Câu 19. Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc (1991) và Mỹ (1995), Việt Nam đã thành công trong việc

a)

A. củng cố quan hệ với các cường quốc. 

b)

B. mở đường cho việc gia nhập Liên hợp quốc.

c)

C. phá thế bao vây, cấm vận.

d)

D. mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh việc Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Việt Nam thúc đẩy quan hệ hợp tác với Lào và Campuchia.

b)

B. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô (1978) và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991).

c)

C. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

D. Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991).

21.

Câu 21. Sự kiện nào sau đây cho thấy thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á?

a)

A. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

b)

B. Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

c)

C. Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN liên tục trong 5 năm.        

d)

D. Việt Nam giúp đỡ Campuchia chống chế độ độc tài.

22.

Câu 22. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước

a)

A. Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

b)

B. Lào, Campuchia, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

c)

C. Cuba, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc.   

d)

D. Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Cuba, Nhật Bản, Trung Quốc.

23.

Câu 23. Nội dung mới về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là

a)

A. tham gia ASEAN, thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á.

b)

B. mở rộng sang các lĩnh vực như: giao lưu văn hoá, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thiên tai.

c)

C. thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác khu vực và quốc tế.        

d)

D. đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

24-27.

Câu 24. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói...”.

(Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Paris, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kì, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2005, tr.161)

Điền vô ô trả lời "D" hoặc "S"

24.

A. Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thi hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhân dân Trung Kì.

(a)  

25.

B. Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.

(a)  

26.

C. Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đàn áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.



(a)  

27.

D. Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương.

(a)  

28-31.

Câu 25. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được ký kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự "thừa nhận trên thực tế", sự có mặt của đại diện các phái bộ Đồng minh trong lễ kỷ tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 143-144).

NHẬP "D" HOẶC "S"

28.

A. Với Hiệp định Genève, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.

(a)  

29.

B. Từ sau Hiệp định Genève, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.

(a)  

30.

C. Từ sau Hiệp định Genève, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

(a)  

31.

D. Với Hiệp định Genève, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được nâng cao.

(a)  

32-35.

Câu 26. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc "bình đẳng và tương trợ. Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực”.

(Đảng Cộng sản Đông Dương. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. ngày 25-11-1945)

NHẬP "D" HOẶC "S"

32.

A. Chỉ thị nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.

(a)  

33.

B. Chỉ thị không định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.

(a)  

34.

C. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao “thêm bạn bớt thù”.



(a)  

35.

D. Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.



(a)  

36-39.

Câu 27. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68 % bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiễn Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngón 70% tiến chuẩn chỉ cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.

NHẬP "D" HOẶC "S"

36.

A. Chiến tranh ở Việt Nam đã khiến Mỹ thiệt hại nặng nề chưa từng có.



(a)  

37.

B. Chiến tranh ở Việt Nam là một cuộc chiến tranh gây tốn kém đối với Mỹ.



(a)  

38.

C. Chiến tranh ở Việt Nam đã tiêu tốn hầu hết khoản chỉ cho quân sự của Mỹ.



(a)  

39.

D. Chiến tranh ở Việt Nam huy động một lực lượng lớn quân đội Mỹ ở hầu hết các quân binh chủng.



(a)  

40-43.

Câu 28. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“... Ngày 3-2-1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên mở cửa cơ quan đại diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chỉnh sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt – Mỹ.

Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ – Việt là ngày 11-7-1995, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam".

(Đinh Xuân Lý. Đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945-2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.254)

NHẬP "D" HOẶC "S"

40.

A. Sau sự kiện ngày 11-7-1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.



(a)  

41.

B. Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt – Mỹ.



(a)  

42.

C. Mỹ và Việt Nam trở thành đối tác toàn diện và tin cậy từ sau năm 1995.



(a)  

43.

D. Việc Mỹ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào thời kì thân thiện, hợp tác.



(a)  

44-47.

Câu 29. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN đành dầu một bước phát triển mới trong toàn bộ lịch sử quan hệ giữa nước ta với các nước ASEAN, là sự kiện quan trọng cả đối với nước Việt Nam lẫn đối với khu vực, tạo thêm thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển chung của toàn khu vực. Điều này càng có ý nghĩa vì Việt Nam nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, một khu vực phát triển năng động nhất và đầy hứa hẹn sẽ trở thành trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới”.

(Laru Văn Lợi, Ngoại giao Việt Nam (1945-1995), NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.549).

NHẬP "D" HOẶC "S"

44.

A. Gia nhập ASEAN sẽ tạo thêm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam.



(a)  

45.

B. Châu Á – Thái Bình Dương là trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới.



(a)  

46.

C. Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN là một sự kiện quan trọng của Việt Nam và của ASEAN.



(a)  

47.

D. Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quan trọng nhất của ASEAN.



(a)