wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 15,16, 17,18 by @nhat.b3n

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ.
b)
A. gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ.
c)
C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
d)
D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
2.
Câu 2: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
a)
A. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
b)
A. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
c)
C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
d)
D. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
3.
Câu 3: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là
a)
A. đánh đổ đế quốc Pháp.
b)
A. đánh đổ đế quốc Pháp.
c)
C. tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo.
d)
D. tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là phát xít Nhật.
4.
Câu 4: Điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta đấu tranh trong những năm 1936 – 1939 là
a)
A. chính phủ Pháp đề ra chủ trương chống chủ nghĩa phát xít.
b)
A. chính phủ Pháp đề ra chủ trương chống chủ nghĩa phát xít.
c)
C. chính phủ Pháp cho cải tổ chính sách cai trị ở các nước thuộc địa.
d)
D. chính phủ Pháp cho xây dựng hệ thống giao thông vận tải.
5.
Câu 5: Yếu tố quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là
a)
A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
b)
A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
c)
C. sự xuất hiện của Chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX).
d)
D. nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936).
6.
Câu 6: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
a)
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
b)
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
c)
C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
7.
Câu 7: Tại sao phong trào dân chủ 1936-1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân?
a)
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
c)
C. Chính phủ mặt trận dân nhân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ.
d)
D. Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.
8.
Câu 8: Phong trào Đông Dương Đại hội (8-1936) có vai trò như thế nào trong phong trào dân chủ 1936-1939?
a)
A. Chứng minh sức mạnh to lớn của liên minh công – nông.
b)
A. Chứng minh sức mạnh to lớn của liên minh công – nông.
c)
C. Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh nghị trường giành nhiều thắng lợi.
d)
D. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu cầu của nhân dân ta.
9.
Câu 9: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
b)
A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
c)
C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
d)
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
10.
Câu 10: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
A. Công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
b)
A. Công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
c)
C. Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp, bí mật với bất hợp pháp.
d)
D. Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám.
11.
Câu 1: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?
a)
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
b)
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
c)
C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
d)
D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.
12.
Câu 2: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương
a)
A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
b)
A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
C. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
d)
D. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
13.
Câu 3: Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật-Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong văn kiện nào dưới đây?
a)
A.Văn kiện Đại hội Quốc dân Tân trào (16-17/8/1945).
b)
A.Văn kiện Đại hội Quốc dân Tân trào (16-17/8/1945).
c)
C. Văn kiện Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 – 15/8/1945).
d)
D. Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/3/1945).
14.
Câu 4: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
A. đế quốc, phát xít.
b)
A. đế quốc, phát xít.
c)
C. phát xít Nhật, tay sai.
d)
D. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
15.
Câu 5: Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị nào dưới đây?
a)
A. Đánh đuổi Pháp- Nhật.
b)
A. Đánh đuổi Pháp- Nhật.
c)
C. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
D. Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
16.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?
a)
A. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.
b)
A. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.
c)
C. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.
d)
D. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
17.
Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
c)
C. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
d)
D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
18.
Câu 8: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với cách mạng tháng Tám 1945?
a)
A. Chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
b)
A. Chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
c)
C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
D. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
19.
Câu 9: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?
a)
A. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.
b)
A. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.
c)
C. Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.
d)
D. Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh thắng phát xít Đức, Nhật.
20.
Câu 10: Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là
a)
A. chống phát xít.
b)
A. chống phát xít.
c)
C. giải phóng dân tộc.
d)
D. chống đế quốc, phong kiến.
21.
Câu 11: Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương 5/1941 có điểm gì khác so với Hội nghị tháng 11/1939?
a)
A. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
A. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
c)
C. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc làm mục tiêu số 1 của cách mạng.
d)
D. Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
22.
Câu 12: Tính chất của cách mạng tháng Tám là gì?
a)
A. Cách mạng dân chủ tư_x001F_ sản kiểu mới .
b)
A. Cách mạng dân chủ tư_x001F_ sản kiểu mới .
c)
C. Cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
D. Cách mạng tư sản kiểu cũ.
23.
Câu 13. Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
a)
A. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
b)
A. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
c)
C. thành lập chính phủ công nông binh.
d)
D. xác định động lực cách mạng là công nông.
24.
Câu 14: Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho
a)
A. sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
b)
A. sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
c)
C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
d)
D. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.
25.
Câu 15: Mặt trận Việt minh có vai trò gì trong cao trào kháng chiến chống Nhật cứu nước?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật và giành độc lập dân tộc.
b)
A. Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật và giành độc lập dân tộc.
c)
C. Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới.
d)
D. Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù tiến tới đánh bại chúng ta.
26.
Câu 1. Trong những năm đầu, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)
A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
b)
A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
c)
C. Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa dân quốc.
d)
D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pôt-xđam.
27.
Câu 2. Thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước ta là
a)
A. nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
b)
A. nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
c)
C. nhân dân ta giành chính quyền tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.
d)
D. phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
28.
Câu 3. Biện pháp trước mắt mà Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện để giải quyết nạn đói là
a)
A. cấm xuất khẩu lúa gạo.
b)
A. cấm xuất khẩu lúa gạo.
c)
C. tăng gia sản xuất.
d)
D. giảm thuế ruộng đất.
29.
Câu 4. Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?
a)
A. Cải cách giáo dục.
b)
A. Cải cách giáo dục.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
30.
Câu 5. Để khắc phục tình trạng trống rỗng của ngân sách nhà nước, Đảng và Chính phủ đã
a)
A. dùng tiền Quan kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân quốc đưa vào để thay thế.
b)
A. dùng tiền Quan kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân quốc đưa vào để thay thế.
c)
C. kêu gọi nhân dân đóng góp cho “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam.
d)
D. tăng cường quyên góp thóc lúa gạo, xây dựng quỹ “Đảm phụ quốc phòng”.
31.
Câu 6. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa dân quốc, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương
a)
A. vừa đánh, vừa đàm phán.
b)
A. vừa đánh, vừa đàm phán.
c)
C. đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
D. kiên quyết kháng chiến.
32.
Câu 7. Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện ngay sau Cách mạng tháng Tám là
a)
A. giải quyết nạn đói.
b)
A. giải quyết nạn đói.
c)
C. giải quyết khó khăn về tài chính.
d)
D. xây dựng chính quyền cách mạng.
33.
Câu 8. Văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
A. Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam.
b)
A. Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam.
c)
C. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
d)
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
34.
Câu 9. Trong Tạm ước ngày 14-9, để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng, Việt Nam đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
a)
A. kinh tế - chính trị.
b)
A. kinh tế - chính trị.
c)
C. kinh tế - văn hóa.
d)
D. chính trị - quân sự.
35.
Câu 10. Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam (1946) có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
a)
A. Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
b)
A. Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
c)
C. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
d)
D. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
36.
Câu 11. Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
a)
A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
b)
A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
c)
C. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
d)
D. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
37.
Câu 12. Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
b)
A. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
c)
C. Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
d)
D. Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
38.
Câu 13. Sự kiện nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng của chế độ mới?
a)
A. Thành lập quân đội Quốc gia.
b)
A. Thành lập quân đội Quốc gia.
c)
C. Tổng Tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
d)
D. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
39.
Câu 14. Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
a)
A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
b)
A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
c)
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
d)
D. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
40.
Câu 15. Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?
a)
A. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
b)
A. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
c)
C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
d)
D. Tranh thủ tốt sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
41.
Câu 1. Sự kiện nào mở đầu cho cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
A. Khiêu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
b)
A. Khiêu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
c)
C. Đánh úp Trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
d)
D. Xả súng vào đoàn người biểu tình chào mừng “Ngày độc lập” ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
42.
Câu 2. Sau khi ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng (ngày 18 và 19-12-1946) đã quyết định
a)
A. nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.
b)
A. nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.
c)
C. phát động cả nước kháng chiến.
d)
D. kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.
43.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
b)
A. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
c)
C. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
d)
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
44.
Câu 4. Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc là
a)
A. xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.
b)
A. xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.
c)
C. đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh.
d)
D. giành thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.
45.
Câu 5. Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị
a)
A. “Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”.
b)
A. “Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”.
c)
C. “Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường”.
d)
D. “Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch”.
46.
Câu 6. Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên lớn của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
a)
A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.
c)
C. Hòa Bình đông – xuân năm 1951 - 1952.
d)
D. Biên giới thu – đông năm 1950.
47.
Câu 7. Vì sao Việt Nam mở chiến dịch Biên giới (1950)?
a)
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.
b)
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.
c)
C. Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.
d)
D. Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.
48.
Câu 8. Theo kế hoạch Rơ-ve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích
a)
A. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
b)
A. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
c)
C. củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía bắc.
d)
D. chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.
49.
Câu 9. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là
a)
A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh ở Đông Dương.
b)
A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh ở Đông Dương.
c)
C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thiết lập chính quyền bù nhìn.
d)
D. tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp.
50.
Câu 10. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
a)
A. Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
b)
A. Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
c)
C. Quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
D. Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
51.
Câu 11. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?
a)
A. Cứu quốc quân.
b)
A. Cứu quốc quân.
c)
C. Trung đoàn thủ đô.
d)
D. Dân quân du kích.
52.
Câu 12. Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ” đã thể hiện
a)
A. cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.
b)
A. cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.
c)
C. đường lối kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.
d)
D. lòng ham muốn hoà bình của dân tộc Việt Nam.
53.
Câu 13. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (12-1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta?
a)
A. Chiến tranh nhân dân.
b)
A. Chiến tranh nhân dân.
c)
C. Chiến tranh du kích.
d)
D. Chiến tranh chớp nhoáng.
54.
Câu 14. Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
a)
A. loại hình chiến dịch.
b)
A. loại hình chiến dịch.
c)
C. đối tượng tác chiến.
d)
D. lực lượng chủ yếu.
55.
Câu 15. Biểu hiện nào cho thấy từ năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp chịu tác động của cục diện hai cực – hai phe?
a)
A. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận, ủng hộ Việt Nam trong khi Mĩ viện trợ ngày càng nhiều cho Pháp.
b)
A. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận, ủng hộ Việt Nam trong khi Mĩ viện trợ ngày càng nhiều cho Pháp.
c)
C. Việt Nam nhận được sự hỗ trợ ngày càng lớn của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
d)
D. Mĩ muốn thông qua viện trợ kinh tế - quân sự, từ bước loại Pháp ra khỏi chiến tranh.