wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG IV, VI: MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN, CM KHCN.

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng thời gian nào?

a)

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Từ năm 1973 đến năm 1991.

d)

Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991.

2.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là:

a)

Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo.

b)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố.

c)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

d)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.

3.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

d)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

4.

Tiêu biểu cho tư tưởng chống cộng sản ở Mĩ trong những năm 50 của thế kỉ XX là:

a)

Chủ nghĩa Mác Cácti.       

b)

Học thuyết Truman.

c)

Chương trình cải cách công bằng.         

d)

Kế hoạch Mácsan.

5.

Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Phục hồi và phát triển trở lại.       

b)

Phát triển không ổn định.

c)

Phát triển nhanh chóng.    

d)

Khủng hoảng suy thoái.

6.

Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

Ngăn đe thực tế.    

b)

Cam kết và mở rộng.

c)

Phản ứng linh hoạt.

d)

Trả đũa ồ ạt.

7.

Sự kiện nào tác động tới sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm đầu thế kỉ XXI?

a)

Sự căng thắng và tranh chấp ở Biển Đông.           

b)

Nước Mĩ bị khủng bố ngày 11/9/2001.

c)

Liên minh châu Ẩu mở rộng thành viên.              

d)

ASEAN không ngừng mở rộng thảnh viên.

8.

Cơ sở nào để chính phủ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

a)

Tiềm lực kinh tế.    

b)

Tiềm lực quân sự.

c)

Tiềm lực kinh tế- chính trị.

d)

Tiềm lực kinh tế- quân sự.

9.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

a)

Vai trò của các tập đoàn tư bản nước ngoài.

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.

d)

Thu lợi nhuận từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

10.

Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

a)

Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.

b)

Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.

11.

Tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ trong thời kì hậu "Chiến tranh lạnh" dựa trên điều kiện khách quan thuận lợi nào?

a)

Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.

b)

Mĩ đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.

c)

Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.

12.

Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947)?

a)

Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.

b)

Đối phó với Hội hồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản.

d)

Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ.

13.

Mục tiêu nào không thuộc “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược trên toàn thế giới.

b)

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

c)

Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

d)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình thế giới.

14.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, Mỹ phần nào thực hiện được mưu đồ của mình vì đã:

a)

Giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc Chiến tranh vùng Vịnh (1991).          

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

c)

Thành lập được các liên minh quân sự - chính trị trên thế giới.

d)

Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều khu vực trên thế giới.

15.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX là:

a)

Đầu tư tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược.

b)

Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Do sự thu hẹp diện tích thuộc địa.

d)

Do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa.

16.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

b)

Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

c)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

d)

Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

17.

Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?

a)

Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô.

b)

Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu.

d)

Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.

18.

Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu gì quan trọng về kinh tế?

a)

Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

c)

Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa.

d)

Trở thành trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới.

19.

Điểm nhất quán trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1945-1950 là:

a)

Mở rộng hợp tác với Nhật Bản và Hàn Quốc.

b)

Liên kết chống lại các nước Đông Âu.

c)

Liên minh với CHLB Đức. 

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

20.

Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?

a)

Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

b)

Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.

c)

Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.

21.

Kế hoạch Mácsan do Mĩ thực hiện từ năm 1947 có tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu?

a)

Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu.

b)

Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu.

c)

Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu.

d)

Dẫn đến sự chia cắt châu Âu.

22.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là:

a)

Do bóc lột hệ thống thuộc địa.     

b)

Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

c)

Do giảm chi phí cho quốc phòng.

d)

Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

23.

Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu sau những năm 50 đến năm 2000 là:

a)

Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

b)

Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

c)

Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.

d)

Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.

24.

Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.

b)

Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài.

c)

Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

d)

Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình.

25.

Với việc kí kết định ước Henxiki năm 1975 có tác động như thế nào đến các nước Tây Âu?

a)

Mở ra xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển.

b)

Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.

c)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN ở châu Âu.

d)

Tạo điều kiện để nước Đức tái thống nhất năm 1990.

26.

Trong những năm 1952 – 1973, Nhật Bản mua bằng phát minh sáng chế vì lí do nào sau đây?

a)

Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển.

b)

Nhật Bản không thể tổ chức nghiên cứu khoa học.

c)

Nhật Bản thiếu nguyên liệu phục vụ nghiên cứu.

d)

Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của Mĩ.

27.

Nhóm các quốc gia nào sáng lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?

a)

Pháp- Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.

b)

Pháp- Anh- CHLB Đức- Bồ Đào Nha- Italia- Hà Lan.

c)

Pháp- Lúcxămbua- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.

d)

Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan- Hi Lạp.

28.

Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?

a)

Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.     

b)

Cộng đồng than, thép châu Âu.

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.        

d)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

29.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU?

a)

Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

c)

Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.

30.

Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:

a)

Xuất phát điểm.

b)

Mức độ liên kết.

c)

Nguyên tắc hội nhập.

d)

Quy mô.

31.

Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?

a)

Phát triển nhanh.    

b)

Phát triển “thần kì”.

c)

Phát triển không ổn định.

d)

Khủng hoảng.

32.

Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?

a)

Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực.

b)

Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh.

c)

. Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ.

d)

Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định.

33.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mĩ?

a)

Để tiếp tục nhận viện trợ của Mĩ.

b)

Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng.

c)

Bảo đảm lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

d)

Giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

34.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là:

a)

Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.

c)

Vai trò của nhân tố con người.              

d)

Chi phí cho quốc phòng ít.

35.

Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là:

a)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.

d)

Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

36.

Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?

a)

Việt Nam.

b)

Apganistan.

c)

Ấn Độ.

d)

Campuchia.

37.

Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là:

a)

Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài.

b)

Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.

c)

Đầu tư phát triển giáo dục con người.

d)

Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước.

38.

Đâu không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

b)

Do vai trò điều tiết quản lý của nhà nước.

c)

Do tận dụng được các yếu tố khách quan thuận lợi.

d)

Do sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng EC.

39.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

b)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.

c)

Các công ty, tập đoàn lớn có sức sản xuất mạnh mẽ, tầm nhìn xa, quản lí tốt.

d)

Coi trọng yếu tố con người trong phát triển, là lực lượng nòng cốt hàng đầu.

40.

Brexit là thuật ngữ dùng để chỉ sự kiện gì đã diễn ra trong Liên minh châu Âu (EU)?

a)

Khủng hoảng nợ công ở Hi Lạp.

b)

Anh rời khỏi EU.

c)

Khủng hoảng nợ công ở châu Âu.         

d)

Khủng hoảng người nhập cư ở châu Âu.

41.

Nguyên nhân sâu xa khiến mối quan hệ Mĩ với Tây Âu, Nhật Bản được thắt chặt trong những năm 1945-1952?

a)

Do tác động của hội nghị Ianta.

b)

Do các nước này đều là đồng minh trong lịch sử.

c)

Do sự tương đồng về văn hóa.

d)

Do sự trỗi dậy của các thuộc địa của Tây Âu và Nhật Bản.

42.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:

a)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

43.

Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay?

a)

Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

Sử dụng năng lượng nước, hơi nước để cơ giới hóa sản xuất.

c)

Đạt được nhiều thành tựu nổi bật về công cụ sản xuất, nguồn năng lượng….

d)

Mọi phát minh sản xuất đều xuất phát từ kỹ thuật.

44.

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?

a)

Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

b)

Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.

c)

Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.

d)

Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.

45.

Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là?

a)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

b)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

c)

Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.

d)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.

46.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do:

a)

Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh.

b)

Bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

d)

Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.

47.

Điểm khác nhau cơ bản của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại so với cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX là:

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.

d)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống.

48.

Trong xu thế hoà bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì?

a)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá.

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

c)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.

d)

Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

49.

Xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa?

a)

Khai thác được nguồn lực trong nước.  

b)

Xã hội hóa lực lượng sản xuất.

c)

Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

50.

Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Anh.

b)

Mĩ.     

c)

Đức.

d)

Nhật Bản.