wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI 12

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu (1950 – 1973), đã có chính sách gì mới ngoài chính sách cơ bản liên minh chặt chẽ với Mĩ?

a)

Đa dạng hóa, đa phương hóa.

b)

Hướng đến xu thế hòa hoãn.

                      

c)

Hướng đến xu thế toàn cầu hóa.  

d)

Đẩy mạnh khai thác, vơ vét thuộc địa.

2.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giwos thứ hai là

a)

Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.

b)

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

c)

Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô.

3.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta đã dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

4.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

5.

Đâu không phải là xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

a)

Hầu hết các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế là trọng tâm

b)

Quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

c)

Thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải diễn ra ở hầu hết các quốc gia.

6.

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đến quan hệ quốc tế là:

a)

Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, tăng cường khả năng giao lưu, trao đổi và hợp tác quốc tế.

b)

Tạo ra cuộc cạnh tranh quyết liệt về công nghệ giữa các nước

c)

Giúp các quốc gia xích lại gần nhau nhờ các phương tiện giao thông và thông tin liên lạc hiện đại.

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

7.

Toàn cầu hóa diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ thập kỉ 90

b)

Từ thập kỉ 80

c)

Từ thập kỉ 70

d)

Từ năm 1945

8.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là gì?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

9.

Từ nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã vươn lên trở thành một trong bốn “con rồng” của nền kinh tế châu Á?

a)

Inđônêxia.

b)

Xingapo.

c)

Philíppin.

d)

Thái Lan.

10.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm trong Đường lối chung của công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.

c)

thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

phát triển nền kinh tế hàng hóa.

11.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Từ những nước thuộc địa, phụ thuộc trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Quá trình liên kết khu vực (tổ chức ASEAN) và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh.

c)

Đông Nam Á trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

Một số nước Đông Nam Á vươn lên trở thành con rồng của kinh tế châu Á.

12.

Tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô.

d)

Anh, Pháp, Mĩ.

13.

Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ của Mĩ.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Liên Xô và Mĩ suy giảm thế mạnh.

d)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới.

14.

Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

biết thâm nhập vào thị trường các nước

c)

nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

d)

buôn bán vũ khí để thu lợi nhuận cao.

15.

Yếu tố nào không phải lí do khiến kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng trong những năm 1950-1973?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

b)

Chi phí quốc phòng thấp.

c)

Vai trò điều tiết quản lí có hiệu quả của nhà nước.

d)

Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

16.

Sự kiện nào được coi là khởi đầu Chiến tranh lạnh?

a)

Sự ra đời kế hoạch Macsan.

b)

Sự ra đời học thuyết Truman.

c)

Sự ra đời tổ chức NATO.

d)

Nước Đức bị chia cắt.

17.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

c)

Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

18.

Tổ chức nào được thành lập từ quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945?

a)

Tòa án quốc tế

b)

Hội đồng bảo an

c)

Liên hợp quốc

d)

Hội Quốc Liên

19.

Mục đích cơ bản của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận

d)

can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên

20.

Một trong những nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc)

b)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên

c)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

giúp đỡ các nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

21.

Câu1. Công nghiệp của Liên Xô trong những năm 50, 60 và nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX đứng hàng

a)

Thứ tư thế giới

b)

Thứ hai thế giới

c)

thứ nhất thế giới

d)

Thứ ba thế giới

22.

Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?

a)

Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô

b)

Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô

c)

Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết

d)

Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác

23.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Mĩ.

b)

châu Phi.

c)

châu Á.

d)

châu Âu.

24.

I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

a)

chuyến bay vòng quanh Trái Đất.

b)

hành trình chinh phục Mặt Trăng.

c)

hành trình khám phá sao Hỏa.

d)

kế hoạch thám hiểm sao Mộc.

25.

Sau Chiến tranh thế giới 2, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất (8/1945) là

a)

Việt nam, Lào, Mã lai

b)

Việt Nam, Lào, Inđônêxia

c)

Việt Nam, Thái Lan, Inđonêxia

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia

26.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ :

a)

Hiệp ước Bali ( 10/1976 )

b)

Hiệp ước Bali ( 7/1976 )

c)

Hiệp ước Bali ( 2/1976 )

d)

Hiệp ước Bali ( 6/1976 )

27.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi gì quan trọng nhất?

a)

Các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc

b)

Kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển

c)

Các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN

d)

Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập

28.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Liên kết khu vực.

29.

Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi” vì

a)

tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập

b)

xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc

c)

có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập

d)

chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ở Châu Phi

30.

Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba, phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ trở thành

a)

“Lục địa thức tỉnh”

b)

“Lục địa bùng cháy”

c)

“Lá cờ đầu” của cách mạng thế giới

d)

“Lục địa mới trỗi dậy”

31.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

b)

Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

d)

Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

32.

Một trong những mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chế độ CNXH trên thế giới

b)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

c)

Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

d)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

33.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

a)

điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

b)

từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.

d)

củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

34.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

35.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

b)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

c)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

d)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

36.

Khi thực hiện “ Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, Mĩ còn nhằm mục đích gì?

a)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.

b)

từng bước chiếm lĩnh thị trường ở các nước Tây Âu.

c)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu

d)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.

37.

Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1951-2000 là

a)

hướng về các nước Đông Nam Á

b)

cải thiện quan hệ với Liên Xô

c)

hướng về các nước châu Á

d)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

38.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

a)

Giải quyết triệt để những bất công xã hội.

b)

Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

c)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

d)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

39.

Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

a)

giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.

d)

giải quyết triệt để những bất công xã hội.

40.

Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự

a)

xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.

b)

phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.

c)

hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn.

d)

xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

41.

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

a)

trí tuệ.

b)

công nghiệp.

c)

dịch vụ.

d)

thương mại.

42.

Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

a)

Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.

c)

Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.

d)

Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.

43.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa.

d)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

44.

Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì?

a)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị.

b)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính.

c)

Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

45.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?

a)

Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đối cách mạng thế giới.

b)

Đưa thế giới bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân.

c)

Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ.

d)

Khiến Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử.

46.

Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

Liên Xô chế tạo thành công động cơ phản lực (1949).

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

c)

Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961)

d)

Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất (1972).