wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1930 - 1945

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

A. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

b)

B. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

c)

C. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

d)

D. Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.

2.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A. liên minh công - nông vững chắc.

b)

B. sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

d)

D. phát xít Nhật đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã.

3.

Cho các sự kiện: 1) Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện; 2)   Quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung, tiến vào Bắc Việt Nam; 3) Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

Thứ tự đúng trình tự thời gian là

                                                           

a)

A. 2,3,1.     

b)

B. 1,2,3.       

c)

C. 3,2,1.        

d)

  D. 1,3,2.

4.

Kể từ tháng 9/1940 đến 3/1945 Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của

                                                                

a)

A. Pháp  

b)

B. Nhật   

c)

C. Pháp và Nhật

d)

D. Anh và Pháp

5.

Trong Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt của nhân dân Việt Nam là              

                                                                                           

                                                     

a)

A. quân Mĩ.    

b)

B. quân Pháp.       

c)

C. Trung Hoa Dân quốc. 

d)

D. quân Nhật.

6.

Để dọn đường cho phát xít Nhật hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương, Nhật và tay sai đã sử dụng thủ đoạn

a)

A. buộc Pháp nộp hàng năm một khoản tiền lớn.

b)

B. hạn chế lực lượng quân sự Pháp ở Đông Dương.

c)

C. thu hẹp dần nguồn lợi nhuận của Pháp ở Đông Dương.

d)

D. tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh Nhật, thuyết Đại Đông Á.

7.

Thực chất của chính sách “kinh tế chỉ huy” của Pháp ở Đông Dương là

a)

A. tịch thu tài sản của các hội ái hữu, nghiệp đoàn.

b)

B. bắt nhân dân ta nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụ chiến tranh.

c)

C. tăng thuế cũ, thêm thuế mới, kiểm soát sản xuất và phân phối, ấn định giá cả.

d)

D. tăng cường đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ cho nhu cầu quân sự.

8.

Mục đích của Pháp khi thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” là

a)

A. trói buộc nền kinh tế Đông Dương vào kinh tế Pháp.

b)

B. biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của Pháp.

c)

C. cạnh tranh với các công ty của Nhật Bản ở Đông Dương.

d)

D. vừa đảm bảo lợi nhuận cao nhất của Pháp, vừa cung ứng cho những đòi hỏi của Nhật.

9.

Hậu quả nghiêm trọng của chính sách vơ vét do Pháp - Nhật thực hiện là

a)

A. Sản xuất bị ngưng trệ.

b)

B. Kinh tế Việt Nam bị sa sút, tiêu điều.

c)

C. Đời sống nhân dân khó khăn cùng cực.

d)

D. Hai triệu đồng bào ta bị chết đói cuối năm 1944 đầu 1945.

10.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

A. chống bọn phản động thuộc địa, đòi dân sinh, dân chủ, hòa bình.

b)

B. đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân.

c)

C. đánh đổ đế quốc và phong kiến, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.

d)

D. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

11.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã chỉ rõ phương pháp cách mạng là

                                                                     

                                                      

a)

A. hợp pháp.    

b)

B. nửa hợp pháp

c)

C. bán công khai.            

d)

D. bí mật, bất hợp pháp

12.

Để tập trung lực lượng của dân tộc chống ách thống trị phát xít thuộc địa, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Nhân dân phản đế.

c)

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

13.

Ý nghĩa của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11/1939 là

a)

A. chứng tỏ sự lớn mạnh của Đảng.

b)

B. kết thúc thời kì đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ ở nước ta.

c)

C. đánh dấu bước chuyển quan trọng về chỉ đạo chiến lược của Đảng.

d)

D. mở đầu thời kì giương cao ngọn cờ dân tộc, dân chủ của cách mạng Việt Nam.

14.

    Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã xác định tính chất của cuộc cách mạng Đông Dương là

                                    

                          

a)

A. cách mạng tư sản dân quyền.      

b)

B. cách mạng dân tộc giải phóng.

c)

C. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  

d)

D. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

15.

  Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

                                                         

                    

a)

A. giải phóng dân tộc.  

b)

B. đòi quyền dân sinh, dân chủ.

c)

C. giải quyết ruộng đất cho nông dân.   

d)

D. chống chiến tranh đế quốc.

16.

    Để hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh đề ra từ Hội nghị trung ương tháng 11/1939, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã quyết định

a)

A. đưa nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu.

b)

B. giải quyết có mức độ vấn đề giải phóng dân tộc.

c)

C. giải quyết cùng một lúc hai nhiệm vụ phản đế và phản phong.

d)

D. đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đưa nó lên hàng đầu.

17.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đưa ra khẩu hiệu đấu tranh là

a)

A. đánh đổ phát xít Nhật.

b)

B. độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

c)

C. đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.

d)

D. giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.

18.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã chủ trương thành lập

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Đông Dương.

c)

C. Mặt trận thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).

19.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân là

a)

A. tiến hành các cuộc khởi nghĩa từng phần.

b)

B. tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng.

c)

C. xúc tiến công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. phát triển mặt trận Việt Minh tại địa bàn thành phố, thị xã.

20.

    Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là

a)

A. từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

B. từ chiến tranh du kích đến khởi nghĩa từng phần.

c)

C. từ khởi nghĩa thành thị quay về khởi nghĩa nông thôn.

d)

D. từ khởi nghĩa nông thôn tiến về khởi nghĩa thành thị.

21.

    Các tổ chức chính trị, cách mạng của quần chúng tập hợp trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là

                                                                  

                                                    

a)

A. Hội phản đế.  

b)

B. Hội cứu quốc.

c)

C. Hội giải phóng.            

d)

D. Hội phản phong.

22.

    Để tranh thủ tập hợp các tầng lớp sinh viên, học sinh, trí thức, tư sản dân tộc đứng trong Mặt trận Việt Minh, Đảng có những hoạt động

 

a)

A. Thành lập Đảng dân chủ Việt Nam và Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

b)

B. Đưa ra bản đề cương văn hóa Việt Nam, thành lập Đảng dân chủ Việt Nam.   

c)

C. Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam, Mặt trận Việt Minh, bản đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

D. Đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam, Thành lập Đảng dân chủ Việt Nam và Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

23.

      Những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước trong cuộc khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Cao Bằng, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Thái Nguyên.

d)

D. Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương.

24.

Địa danh nào được chọn làm thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc?

                                                                      

a)

A. Pắc Bó. 

b)

B. Bắc Sơn.  

c)

C. Tân Trào.

d)

D. Võ Nhai.

25.

Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn đã thống nhất lại thành

                                        

                    

a)

A. Trung đội Cứu quốc quân I.    

b)

B. Việt Nam giải phóng quân.

c)

C. Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.   

d)

D. Quân giải phóng Việt Nam.

26.

Hai trung tâm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta là

                                     

                                 

a)

A. Cao Bằng và Lạng Sơn.             

b)

B. Ba Tơ và Việt Bắc.

c)

C. Bắc Sơn - Võ Nhai và Lạng Sơn.   

d)

D. Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng.

27.

   Để đẩy mạnh công tác cuộc chuẩn bị khởi nghĩa, ngày 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị

a)

A. “Sửa soạn khởi nghĩa”.

b)

B. “Sắm vũ khí đuổi thù chung”.

c)

C. “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

D. Thành lập tổ chức Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

28.

    Chỉ hai ngày sau khi ra đời, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã đánh thắng liên tiếp hai trận là

                                                    

                                                

a)

A. Chợ Đồn, Chợ Chu.    

b)

B. Bắc Cạn và Chợ Mới.

c)

C. Phay Khắt và Nà Ngần.   

d)

D. Đoan Hùng, Khe Lau.

29.

Nhiệm vụ chính của Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là

                                       

                    

a)

A. đẩy mạnh hoạt động quân sự.  

b)

  B. xây dựng căn cứ địa.

c)

C. kết hợp hoạt động quân sự và chính trị.      

d)

D. chính trị trọng hơn quân sự.

30.

Trong công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa, từ tháng 5/1941 đến tháng 2/1943 là thời kì

a)

A. gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa.

b)

B. xây dựng củng cố chính quyền các cấp.

c)

C. thúc đẩy thời cơ khởi nghĩa mau chín mùi.

d)

D. xây dựng lực lượng, xây dựng căn cứ, chiến đấu bảo vệ căn cứ.

31.

   Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: “Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

a)

A. Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

B. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.

c)

C. Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. Câu A và B đúng.

32.

   Nguyên nhân dẫn đến hậu quả làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta ở miền Bắc chết đói trong mấy tháng đầu năm 1945 là gì?

a)

A. Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa.

b)

B. Thực dân Pháp bắt nhân dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.

c)

C. Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu.

d)

D. Ngăn chặn không cho nhân dân ta vận chuyển lương thực từ miền Nam ra miền Bắc.

33.

      Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”…

Đoạn trích trên được trích từ văn kiện lịch sử nào?

                                           

a)

A. Tuyên ngôn độc lập.

b)

B. Kháng chiến nhất định thắng lợi.  

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.   

d)

D. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

34.

Đội Việt Nam giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

A. Cứu quốc quân với du kích Ba Tơ.

b)

B. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với  du kích Ba Tơ.

c)

C. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

d)

D. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Việt Nam Cứu quốc quân.

35.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?          

                                       

a)

A. đấu tranh vũ trang.     

b)

B. đấu tranh kinh tế.

c)

C. đấu tranh chính trị.        

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

36.

Nguyên nhân quyết định nhất thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là

a)

A. sự ủng hộ của các nước trên thế giới.

b)

B. phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại.

c)

C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.

37.

     Thời cơ khách quan thuận lợi nào để Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu

a)

A. Nhật lần lượt rút khỏi khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

b)

B. Nhật đảo chính Pháp làm cho cách mạng Việt Nam chỉ còn một kẻ thù.

c)

C. Mĩ thả hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagadaki tiêu diệt phát xít Nhật.

d)

D. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim cùng tay sai của Nhật hoang mang cực độ.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945)?

 

a)

A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

B. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của việt Nam.

c)

C. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

39.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp?

               

a)

A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

C. Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói.

c)

B. Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”.    

d)

D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.

40.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đã chủ trương thành lập:

a)

A. Mặt trận Việt Minh.     

b)

B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

C. Mặt trận dân chủ Đông Dương.    

d)

 D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

41.

Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng tháng 11 năm 1939 đề ra khẩu hiệu:

a)

A. thành lập chính quyền xô viết công nông binh.

b)

B. thành lập chính phủ dân chủ tư sản.

c)

C. thành lập chính phủ dân chủ cộng hoà.

d)

D. thành lập chính quyền công nhân và nông dân.

42.

Khẩu hiệu nào sau đây được nêu trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

                

                        

a)

A. Đánh đuổi phát xít Nhật.        

b)

B. Đánh đuổi Pháp- Nhật

c)

C. Thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

d)

D. Giải quyết nạn đói.          

43.

Lực lượng nào  được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

                                 

                            

a)

A. Trung đội Cứu quốc quân I.    

b)

B. Việt Nam Giải phóng quân.

c)

C. Việt Nam Cứu quốc quân.           

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

44.

Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

                  

                    

a)

A. Phong trào chống Nhật cứu nước.        

b)

  B. Cao trào kháng Pháp và Nhật.

c)

C. Cao trào kháng Nhật cứu nước.          

d)

D. Cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

45.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

            

   

   

   

a)

A. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước     

b)

B. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”.

46.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

                          

                                                                    

a)

A. Mặt trận Việt Minh.           

b)

B. Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

C. Mặt trận Liên Việt.      

d)

D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.                

47.

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

a)

A. Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.

b)

B. Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

c)

C. Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

d)

D. Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.

48.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 là sự kết hợp của

a)

A. điều kiện trong nước và thế giới thuận lợi.

b)

B. sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. sự chuẩn bị chu đáo của toàn Đảng toàn dân và Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

D. thắng lợi của quân Đồng Minh chống phát xít và quyết tâm giành độc lập của nhân dân ta.

49.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày

a)

A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

B. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

d)

D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

50.

Điểm mới của Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 so với Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là

a)

A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

b)

B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

d)

D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.