wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

suwr

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Chiến thắng có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược dưới thời Lý?

a)

A. Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động.

b)

B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

D. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.

2.

Hình thức của cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688) là:

a)

A. cải cách.

b)

B. thống nhất đất nước.

c)

C. đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. nội chiến.

3.

Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân 13

thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII) là:

a)

A. giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô.

b)

B. giai cấp tư sản và bình dân thành thị.

c)

C. tầng lớp chủ nô và nông dân.

d)

D. giai cấp tư sản và nông dân.

4.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là:

a)

A. trận Bạch Đằng.

b)

B. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

C. trận Chi Lăng - Xương Giang.

d)

D. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

5.

Điểm tương đồng về nội dung giữa bản “Tuyên ngôn độc lập” của nhân dân Bắc

Mĩ với bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của nhân dân Pháp là gì?

a)

A. Lên án chế độ cai trị hà khắc, tàn bạo và phản động của thực dân Anh.

b)

B. Đề cao và bảo vệ các quyền tự nhiên cơ bản của con người như: tự do, bình đẳng…

c)

C. Đề cao và bảo vệ các đặc quyền, đặc lợi của giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô.

d)

D. Tuyên bố xóa bỏ chế độ nô lệ và sự áp bức bóc lột của giai cấp tư sản với công nhân.

6.

Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của Việt Nam thời phong

kiến?

a)

A. Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo.

b)

B. Nông nghiệp là ngành kinh tế bổ trợ cho thương nghiệp và thủ công nghiệp.

c)

C. Trải qua thăng trầm theo sự hưng thịnh của các vương triều phong kiến Đại Việt.

d)

D. Nhà nước can thiệp sâu vào đời sống kinh tế (chế độ ruộng đất, thuế khóa…).

7.

Kẻ “rước quân Thanh về giày xéo đất nước” là:

a)

A. Nguyễn Ánh.

b)

B. Tôn Sĩ Nghị.

c)

C. Vua Lê Chiêu Thống.

d)

D. Nguyễn Hữu Chỉnh.

8.

Kế sách được nhà Trần thực hiện qua ba lần kháng chiến chống quân xâm lược

Mông - Nguyên?

a)

A. “Tiên phát chế nhân”.

b)

B. “Vườn không nhà trống”.

c)

C. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

D. đánh lấn dần

9.

Sau khi cách mạng tư sản kết thúc, thể chế chính trị được thiết lập ở nước Anh là

a)

A. cộng hòa.

b)

B. dân chủ tư sản.

c)

C. quân chủ lập hiến.

d)

D. độc tài quân sự.

10.

Yếu tố khách quan giúp quân Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh là:

a)

A. quân đội thuộc địa biết dựa vào địa thế hiểm trở ở Bắc Mĩ để phát huy lối đánh du kích.

b)

B. sự lãnh đạo tài tình của George Washington.

c)

C. nhân dân Bắc Mĩ đoàn kết, anh dũng chiến đấu.

d)

D. được các tầng lớp nhân dân tiến bộ Pháp cùng nhiều nước Châu Âu ủng hộ.

11.

Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành

chính tỉnh?

a)

A. Minh Mạng.

b)

B. Gia Long.

c)

C. Thiệu Trị.

d)

D. Tự Đức.

12.

Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại ý chí xâm lược nước ta của quân Mông

- Nguyên?

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. Chương Dương.

c)

C. Hàm Tử.

d)

D. Bạch Đằng.

13.

Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách

mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”?

a)

A. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và có ý nghĩa quốc tế lớn lao.

b)

B. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân, nhất là nông dân.

c)

C. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

D. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ.

14.

Phong trào Tây Sơn mang tính chất là

a)

A. cuộc khởi nghĩa nông dân.

b)

B. cuộc nội chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước.

c)

C. chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

15.

Hạn chế của cuộc cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688) là gì?

a)

A. Thế lực phong kiến quân phiệt được nuôi dưỡng, bảo lưu.

b)

B. Chưa thủ tiêu triệt để phong kiến, nhân dân không được hưởng thành quả cách mạng.

c)

C. Chưa xác lập được quyền thống trị cho giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.

d)

D. Chưa xóa bỏ chế độ nô lệ, chưa xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản.

16.

Cho đoạn trích “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh

tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước

lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” (Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị Quốc

gia, tập 9, tr.314).

a)

A. Cách mạng tư sản chưa thủ tiêu triệt để thế lực phong kiến.

b)

B. Cách mạng tư sản chưa xác lập quyền thống trị cho giai cấp tư sản.

c)

C. Cách mạng tư sản chưa xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột giữa người với người.

d)

D. Cách mạng tư sản chưa xóa bỏ được chế độ nô lệ.

17.

Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủ

trương

a)

A. thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

b)

B. “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.

c)

C. lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc

d)

D. tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí, luyện quân để chống lại thế mạnh của giặc.

18.

“Phép quân điền” - chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã được thực

hiện dưới triều đại nào?

a)

A. Nhà Lý.

b)

B. Nhà Tiền Lê.

c)

C. Nhà Trần.

d)

D. Nhà Lê sơ.

19.

Trong các thế kỉ X - XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức

kéo cho nông nghiệp?

a)

A. Đinh, Tiền Lê.

b)

B. Lý, Trần.

c)

C. Lê sơ.

d)

D. Lý, Trần, Lê sơ.

20.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công

nghiệp nước ta trong các thế kỉ X - XV?

a)

A. Đất nước độc lập, thống nhất.

b)

B. Nhà nước miễn thuế cho nhân dân.

c)

C. Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài.

d)

D. Nhu cầu trong nước ngày càng tăng.

21.

Nhân tố nào làm tiền đề quan trọng cho sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt

từ thế kỉ X đến XV?

a)

A. Chính sách tích cực của các nhà nước phong kiến.

b)

B. Sự hoàn thiện của các phường, hội và chợ làng.

c)

C. Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp.

d)

D. Các đô thị lớn đang phát triển ngày càng hưng thịnh.

22.

Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc

chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của

dân tộc ta?

a)

A. Chống Tống thời Tiền Lê.

b)

B. Chống Tống thời Lý.

c)

C. Chống Mông - Nguyên thời Trần.

d)

D. Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh.

23.

Sau khi giành được độc lập vào thế kỉ X, nhân dân cả nước từ miền xuôi đến

miền ngược đã ra sức làm gì để phát triển nông nghiệp?

a)

A. xây dựng các công trình thủy lợi.

b)

B. áp dụng kĩ thuật canh tác mới.

c)

C. khai thác đất hoang, mở rộng ruộng đồng.

d)

D. sản xuất nhiều mặt hàng đem bán.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của

thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

A. Sự phát triển của nông nghiệp.

b)

B. Sự phát triển của thủ công nghiệp.

c)

C. Sự thống nhất về tiền tệ, đo lường.

d)

D. Sự phổ biến của hệ thống tàu thuyền hiện đại.

25.

Nghệ thuật múa rối ở Đại Việt được phát triển từ triều đại nào?

a)

A. Lý.

b)

B. Trần.

c)

C. Hồ.

d)

D. Lê sơ.

26.

Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới triều đại nào?

a)

A. Trần.

b)

B. Lê sơ.

c)

C. Lý.

d)

D. Nguyễn.

27.

Thơ văn Đại Việt trong các thế kỉ XI đến XV có đặc điểm gì nổi bật?

a)

A. Thể hiện niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc.

b)

B. Phát triển thịnh đạt thể loại truyện ngắn chữ Nôm.

c)

C. Văn học viết bằng chữ quốc ngữ dần hình thành.

d)

D. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn học phương Tây.

28.

Bộ sử nào được coi là bộ sử chính thống đầu tiên do nhà nước biên soạn?

a)

A. Lam sơn thực lục.

b)

B. Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

C. Đại Nam thực lục.

d)

D. Đại Việt sử kí.

29.

Nghệ thuật sân khấu dân tộc từ thế kỉ X đến XV phát triển với nhiều hình thức là

a)

A. chèo, tuồng, kịch nói.

b)

B. chèo, múa rối.

c)

C. chèo, tuồng, múa rối.

d)

D. múa rối, tuồng, múa đương đại.

30.

Từ tình hình văn hóa Đại Việt ở các thế kỉ XVI - XVIII, Việt Nam có thể rút ra

bài học gì cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

A. Tích cực phát triển Nho giáo.

b)

B. Đẩy mạnh phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

C. Khuyến khích học chữ Hán và chữ Nôm.

d)

D. Chú trọng các nội dung kinh sử trong giáo dục.

31.

Vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh thuộc về giai cấp, tầng lớp nào?

a)

A. Tầng lớp quý tộc mới và giai cấp nông dân.

b)

B. Tầng lớp thợ thủ công và binh lính.

c)

C. Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.

d)

D. Giai cấp tư sản và nông dân.

32.

Sự nghiệp thống nhất đất nước của nghĩa quân Tây Sơn bước đầu được hoàn thành

khi quân Tây Sơn

a)

A. đánh bại quân Xiêm.

b)

B. đánh bại quân Thanh.

c)

C. đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn.

d)

D. đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh.

33.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789)

diễn ra tại

a)

A. sông Như Nguyệt.

b)

B. Chi Lăng - Xương Giang.

c)

C. Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

D. sông Bạch Đằng.

34.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của triều Nguyễn?

a)

A. Nhà Nguyễn phục tùng nhà Thanh.

b)

B. Nhà Nguyễn chủ trương thiết lập quan hệ giao bang với các nước phương Tây.

c)

C. Nhà Nguyễn bắt Lào và Chân Lạp thần phục.

d)

D. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “đóng cửa” với các nước phương Tây.

35.

Thành tựu kiến trúc thời Nguyễn được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế

giới vào năm 1993 là

a)

A. quần thể cung điện, lăng tẩm ở Huế.

b)

B. kì đài.

c)

C. lăng Khải Định.

d)

D. cầu Tràng Tiền.

36.

Về tổng thể chính sách của nhà Nguyễn về kinh tế là

a)

A. hạn chế phát triển các ngành nghề mới.

b)

B. “trọng nông, ức thương”.

c)

C. “trọng thương, ức nông”.

d)

D. coi trọng thủ công nghiệp và thương nghiệp.

37.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng tư sản Anh đạt tới đỉnh cao?

a)

A. Năm 1653, Anh thiết lập chế độ độc tài quân sự.

b)

B. Năm 1688, Quốc hội đã tiến hành chính biến đưa Vin-hem Ô-ran-giơ lên ngôi vua.

c)

C. Năm 1689, Anh thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. Năm 1649, xử tử Vua Sac-lơ I; thiết lập nền Cộng hòa.

38.

Vị vua nào của nhà trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mông

- Nguyên vào các năm 1285, 1287 - 1288?

a)

A. Trần Thái Tông.

b)

B. Trần Thánh Tông.

c)

C. Trần Nhân Tông.

d)

D. Trần Anh Tông.

39.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa

Anh ở Bắc Mỹ?

a)

A. Mâu thuẫn giữa các thuộc địa Bắc Mỹ với chính phủ Anh.

b)

B. Mâu thuẫn giữa tư sản miền Bắc và chủ nô miền Nam.

c)

C. Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ.

d)

D. Mâu thuẫn giữa nhân dân cảng Boston với chính phủ Anh.

40.

Lực lượng giữ vai trò chủ yếu và có tác động thúc đẩy sự phát triển của các cuộc

cách mạng tư sản là

a)

A. giai cấp tư sản.

b)

B. quần chúng nhân dân.

c)

C. tầng lớp quý tộc mới.

d)

D. tầng lớp chủ nô.

41.

Lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp (cuối thế kỉ XVIII) có điểm gì khác

biệt so với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó?

a)

A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

B. Tầng lớp chủ nô liên minh với quý tộc mới.

c)

C. Giai cấp tư sản liên minh với quý tộc mới.

d)

D. Quý tộc mới nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

42.

Nội dung nào không phản ánh đúng về tác động tích cực của giáo dục Nho học

tới đời sống văn hóa - xã hội của Đại Việt trong các thế kỉ XI - XIX?

a)

A. Mở mang dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước.

b)

B. Góp phần thúc đẩy văn hóa Đại Việt phát triển.

c)

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế - khoa học - kĩ thuật.

d)

D. Góp phần hình thành nhiều giá trị văn hóa, truyền thống đạo đức tốt đẹp.

43.

Hạn chế của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Bắc Mĩ (cuối TK XVIII)

là:

a)

A. chưa hình thành được thị trường dân tộc thống nhất.

b)

B. thế lực phong kiến quân phiệt được nuôi dưỡng, bảo lưu.

c)

C. chưa xác lập quyền thống trị cho giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô.

d)

D. chưa xóa bỏ được chế độ nô lệ, nhân dân không được hưởng thành quả cách mạng.

44.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) phát triển tới đỉnh cao với nền chuyên

chính dân chủ là do:

a)

A. sự lãnh đạo đúng đắn của phái Gi-rông-đanh.

b)

B. sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân.

c)

C. sự lãnh đạo thống nhất của giai cấp tư sản.

d)

D. sự hợp tác giữa nông dân và tư sản tài chính.

45.

Điểm giống nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng tư sản ở thời cận đại là gì?

a)

A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

B. Diễn ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập.

c)

C. Sự chia cắt về lãnh thổ là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cách mạng.

d)

D. Mang ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

46.

Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta (thế kỉ X - XV ) là:

a)

A. sự ra đời của đô thị Thăng Long.

b)

B. hệ thống chợ làng phát triển.

c)

C. sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.

d)

D. sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống.

47.

“Hà đê sứ”là chức quan của nhà Trần đặt ra để

a)

A. quan sát nhân dân đắp đê.

b)

B. trông coi việc sửa chữa, đắp đê.

c)

C. hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết.

d)

D. mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai.

48.

Làng nghề làm gốm thủ công nổi tiếng ở Hà Nội trong các thế kỉ X - thế kỉ XV là

a)

A. Bát Tràng.

b)

B. Thổ Hà.

c)

C. Chu Đậu.

d)

D. Bàu Trúc.

49.

Điểm hạn chế của ngoại thương nước ta thời Lê là gì?

a)

A. Thuyền bè nước ngoài không được vào nước ta buôn bán.

b)

B. Nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu với thương nhân nước ngoài.

c)

C. Phá hỏng hầu hết các đô thị buôn bán từng được coi là thịnh trị trước đây.

d)

D. Hạn chế xây dựng các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa.

50.

Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về đặc điểm tình hình thủ công

nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

A. Thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp dân gian đều phát triển.

b)

B. Có tác động tích cực đến sự phát triển của thương nghiệp.

c)

C. Thủ công nghiệp trở thành ngành sản xuất chính, tách rời khởi nông nghiệp.

d)

D. Xuất hiện nhiều ngành mới bên cạnh các nghề cổ truyền.

51.

Hành động nào của nghĩa quân Lam Sơn thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân

dân ta đối với giặc Minh xâm lược?

a)

A. Giảng hòa với quân Minh.

b)

B. Kí hiệp ước cắt đất cho quân Minh.

c)

C. Cấp ngựa, thuyền cho quân Minh rút về nước.

d)

D. Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhà Minh.

52.

Người có công lớn xây dựng vương triều Trần và có câu nói nổi tiếng: “Đầu thần

chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo!” là:

a)

A. Trần Thủ Độ.

b)

B. Trần Quốc Tuấn.

c)

C. Trần Thừa.

d)

D. Trần Quang Khải.

53.

Xưởng thủ công (quan xưởng) được thành lập ở tất cả các triều đại Đinh, Tiền

Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê có vai trò gì?

a)

A. Sản xuất đồ gồm tráng men có chất lượng cao

b)

B. Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa.

c)

C. Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại.

d)

D. Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc.

54.

Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV

phát triển?

a)

A. nghệ thuật.

b)

B. kinh tế.

c)

C. dân cư.

d)

D. giáo dục.

55.

Nho giáo chính thức được nâng lên địa vị độc tôn từ triều đại nào?

a)

A. Trần.

b)

B. Lê sơ.

c)

C. Lý.

d)

D. Nguyễn.

56.

Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây

thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

a)

A. Kinh thành Thăng Long.

b)

B. Thành Cổ Loa.

c)

C. Thành nhà Hồ.

d)

D. Kinh thành Huế.

57.

Giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV đóng vai trò gì quan trọng?

a)

A. trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước.

b)

B. khoa cử chưa trở thành nguồn đào tạo quan lại chính thống.

c)

C. giáo dục ngày càng được tôn vinh và phát triển mạnh mẽ.

d)

D. cứ ba năm tổ chức một kì thi hội để chọn tiến sĩ.

58.

Nhân tố góp phần thúc đẩy văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV phát triển là

a)

A. nghệ thuật.

b)

B. kinh tế.

c)

C. dân cư.

d)

D. giáo dục.

59.

Ai là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa

thế giới?

a)

A. Nguyễn Trãi.

b)

B. Ngô Sĩ Liên.

c)

C. Lê Văn Hưu.

d)

D. Nguyễn Du.

60.

Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước

để chặn mũi nhọn của giặc”?

a)

A. Lý Thường Kiệt.

b)

B. Nguyễn Huệ.

c)

C. Trần Quốc Tuấn.

d)

D. Lê Lợi.