wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm lịch sử 11 hk1

Total questions: 65

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Cách mang Tân Hợi có ý nghĩa gì đối với đất nước?

a)

A.Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

B.Lật đổ triều đại Mãn Thanh, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

C. Lật đổ triều đại Mãn Thanh.

d)

D .Anh hưởng đến phong trào giải phóng  dân tộc ở các nước Châu Á.

2.

Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội dựa trên

a)

A. Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

B. Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

C. Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

D. Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

3.

. Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã làm gì?

a)

A. Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

b)

B. Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước

c)

C. Bán hệ thống đường sắt cho công ti nước ngoài

d)

D. Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc

4.

Nội dung  nào sau đây  không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

B. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc .

c)

C. Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á.

d)

D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

5.

Thế lực nào lên nắm chính quyền ở Trung Quốc sau khi cách mạng Tân Hợi chấm dứt

a)

A. Phong kiến quân phiệt.

b)

B. Tư sản.

c)

C. Vô sản.

d)

D. Nông dân.

6.

Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đinh Mãn Thanh có thái độ như thế nào?

a)

A. Kiên quyết chống đế quốc xâm lược

b)

B. Trông chờ vào sự giúp đỡ của nước ngoài

c)

C. Phó mặc cho nhân dân

d)

D. Thỏa hiệp .

7.

Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập tháng 8/1905 là

a)

A. Đảng Dân chủ tư sản Trung Quốc.

b)

B. Trung Quốc Đồng minh hội.

c)

C. Đảng Dân chủ tư sản kiểu mới Trung Quốc. 

d)

D. Trung Quốc Liên minh hội.

8.

Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

A. chống đế quốc, chống phong kiến. 

b)

B. chống đế quốc, thiết lập nền dân chủ.

c)

C. đánh đổ Mãn thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.

d)

D. thực hiện cải cách xã hội, thực hiện nam nữ bình đẳng.

9.

Cách mạng Tân Hợi bùng nổ vào ngày 10/10/1911 ở đâu?

a)

A. Vũ xương.

b)

B. Nam Kinh.

c)

C. Bắc Kinh.

d)

D. Thượng Hải.

10.

Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

a)

.  A. Đánh đổ Mãn Thanh

b)

B. Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc

c)

C. Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc

d)

D. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

11.

Sự kiện chứng tỏ cách mạng Tân Hợi chấm dứt là

a)

A. triều đình Mãn sụp đổ

b)

B. Tôn Trung Sơn từ chức Đại tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải

c)

C. khởi nghĩa ở Vũ Xương thất bại

d)

D. triều đình Mãn thanh cấu kết với đế quốc đàn áp cách mạng

12.

Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng

a)

A. vô sản.  

b)

B. Phong kiến   

c)

C. Tự do dân chủ       

d)

D. dân chủ tư sản.

13.

Điều ước Tân sửu (1901) biến Trung Quốc từ nước Phong kiến độc lập thành một nước:

a)

A. tư bản chủ nghĩa.

b)

B. xã hội chủ nghĩa.

c)

C. thuộc địa. 

d)

D. nửa thuộc địa,  nửa phong kiến.

14.

            Cách mạng Tân Hợi mang tính chất

a)

A. là cuộc cách mạng vô sản. 

b)

B. là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

C. là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.   

d)

D. là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

15.

Kết quả lớn nhất mà cuộc cách mạng Tân Hợi đạt được là

a)

A. đã lật đổ được chế độ phong kiến và thành lập Trung Hoa Dân Quốc.

b)

B. đã đưa được Tôn Trung Sơn lên làm Đại Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc.

c)

C. đã thực hiện được mục tiêu của Đồng minh hội là thành lập Trung Hoa Dân Quốc.

d)

D. đã ép được vua Thanh thoái vị.

16.

Từ thế kỷ XVI, XVII, đa số các  nước Mỹ Latinh trở thành thuộc địa của

a)

A. Anh và Mỹ.

b)

B. Bồ Đào Nha và Mỹ.

c)

C. Mỹ và Tây Ban Nha.

d)

 D. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

17.

Sau khi giành được độc lập từ các thực dân châu Âu, các nước Mỹ Latinh đứng trước sự xâm lược của

a)

A. Mỹ.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Hà Lan.

18.

Yếu tố nào thôi thúc thực dân châu Âu đẩy mạnh xâu xé châu Phi vào những năm 70, 80 của thế kỷ XIX?

a)

A. có sản lượng kim cương lớn .

b)

B. có nghề chăn nuôi, trồng trọt phổ biến.

c)

C. kênh đào Xuy-ê được đưa vào sử dụng.

d)

D. có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

19.

Ở châu Phi  nước nào sâu đây vẫn giữ vững được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây ?

a)

A. Ai Cập và Xu-đăng.

b)

   B. Ê-ti-ô-p-a và Li-bê-ri-a.

c)

C. Nam Phi và Tây Nam Phi.

d)

D. Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích.

20.

Điểm khác biệt của phong trào tranh ở Ê-ti-ô-pi-a và Li-bê-ri-a so với các nước còn lại ở châu Phi trong thế kỷ XIX là

a)

A. diễn ra kéo dài.

b)

 B. thất bại năng nề.

c)

C. giữ được nền độc lập.       

d)

D. diễn ra quyết liệt, sôi nổi.

21.

Các nước Ê-ti-ô-pi-a và Li-bê-ri-a vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược của các thực dân châu Âu vào thế kỷ XIX là vì

a)

A. so sánh lực lượng có lợi cho các nước này.          

b)

B. nhân dân các nước này kháng cự quyết liệt.

c)

C. quân đội các nước này có trình độ tổ chức cao.

d)

D. chính quyền các nước này có đường lối đúng đắn.

22.

Tại sao phong trào đấu tranh chống thực dân châu Âu ở châu Phi diễn ra sôi nổi nhưng nhìn chung đều thất bại?

a)

A. Do vũ khí thô sơ, thiếu thốn.

b)

B. Do trình độ văn hóa thấp, không hiểu biết kỹ thuật tác chiến.

c)

C. Do thiếu những chỉ huy tài giỏi.

d)

D. Do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch.

23.

Âm mưu của Mỹ khi thực hiện chính sách “Cái gậy lớn”, “Ngoại giao đồng đôla” là

a)

A. muốn lôi kéo và khống chế các nước Mỹ Latinh.

b)

B. loại trừ các đối thủ thực dân châu Âu ở Mỹ Latinh.

c)

C. phát triển kinh tế ở Mỹ Latinh để phục vụ lợi ích của mình.

d)

D. độc chiếm khu vực  và biến Mỹ Latinh thành sân sau của mình.

24.

Chính sách nào của Mỹ thể hiện âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong việc muốn biến Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình?

a)

A. Chính sách “Cái gậy lớn”.

b)

B. Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”.

c)

C. Đưa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mỹ của người châu Mỹ”.

d)

D. Gây chiến với Tây Ban Nha để chiếm đoạt các thuộc địa của nước này.

25.

Điểm khác nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở  Mĩ la tinh so với châu Phi là

a)

A. phong trào đấu tranh có đường lối chủ trương rõ ràng hơn.

b)

 B. Phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ, quyết liệt hơn.

c)

C. phong trào đấu tranh nổ ra có sự liên kết chặt chẽ với thế giới.

d)

D. Các nước Mĩ la tinh sớm giành được độc lập.

26.

Sự kiện mở đầu cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-gơ-rát.

b)

B. cuộc tấn công cung điện Mùa Đông.

c)

C. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Mát xcơva.

d)

D. cuộc nổi dậy của nông nhân ở các vùng ngoại ô Mát xcơva.

27.

Văn kiện nào của Lênin chỉ ra mục tiêu đường lối chuyển từ Cách Mạng Dân Chủ Tư Sản sang Cách Mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bôn sê vich do Lê Nin đứng đầu.

b)

B. Luận cương tháng 4.  

c)

C. Cương lĩnh chính trị.

d)

D. Báo tia lửa.

28.

Sau cách mạng tháng Hai, Nga trở thành nước

a)

A. quân chủ lập hiến.

b)

B. cộng hòa.

c)

C. quân chủ chuyên chế.        

d)

D. cộng hòa đại nghị

29.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga xuất hiện tình trạng

a)

A. hai chính quyền song song tồn tại.             

b)

B. nội chiến giữa các đảng phái chính trị.

c)

C. các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.  

d)

D. quân đội chống lại chính phủ.

30.

Tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

A. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

b)

B. cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

c)

C. cuộc cách Mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. cách Mạng vô sản

31.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng tháng 10 năm 1917 ở Nga?

a)

A. Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người Nga.

b)

B. Công nhân và nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng đứng lên làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

c)

C. Làm thay đổi cục diện thế giới.

d)

D. Tạo điều kiện cho sự phát triển của Chủ Nghĩa Tư Bản.

32.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính là

a)

A. Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

C. Lật đổ giai cấp tư sản.

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất và vấn đề dân tộc ở Nga.

33.

Giống như mặt trời chói lọi,Cách mạng tháng 10 chiếu sáng khắp 5 châu, thức tỉnh hàng triệu người hàng triệu người bị áp bức,bóc lột trên trái đất.,Câu nói đó của ai?

a)

A. Lê Nin 

b)

B. Hồ chí Minh  

c)

C. Mao Trạch Đông.  

d)

D. Tôn Trung Sơn.

34.

Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

A. biểu tình thị uy.

b)

B. khởi nghĩa từng phần.

c)

C. tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

35.

Việt Nam đã rút ra được kinh nghiệm gì trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

a)

A. Đấu tranh chính trị.

b)

B. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

C. Thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản.

d)

D. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.

36.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

A. phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp.

b)

B. các quyền tự do dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu.

c)

C. Đảng cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động.

d)

D. nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.

37.

Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là

a)

A. khủng hoảng thừa, trầm trọng và  kéo dài nhất trong lịch sử .

b)

B. cuộc khủng hoảng thiếu, diễn ra lâu nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. cuộc khủng hoảng diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. cuộc khủng hoảng thừa, diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

38.

Vì sao sau hòa ước Vécxai-Oasinhtơn quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản chỉ tạm thời và mong manh?

a)

A. Do căng thẳng về ngoại giao giữa các nước tư bản.

b)

B. Do mâu thuẫn về thuộc địa giữa các nước tư bản

c)

C. Do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản.

d)

D. Do xung đột sắc tộc, tôn giáo giữa các nước tư bản.

39.

Biện pháp để giải quyết khủng hoảng kinh tế(1929-1933) của các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản là

a)

A. thiết lập các chế độ độc tài phát xít, gây chiến tranh xâm lược.

b)

B. tiến hành cải cách kinh tế, xã hội.

c)

C. tiêu hủy hàng hóa để giữ giá thị trường.

d)

D. hiệp thương với Anh, Pháp, Mỹ để cùng giải quyết khủng hoảng.

40.

Vì sao sau cách mạng tháng Hai năm 1917 lại xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại?

a)

A. Tham gia cách mạng gốm có các lực lượng: tư sản, công nhân, nông dân, binh lính.

b)

B. Tham gia cách mạng gốm có các lực lượng: công nhân, nông dân, binh lính.

c)

C. Tham gia cách mạng gốm có các lực lượng: công nhân, nông dân.

d)

D. Tham gia cách mạng gốm có các lực lượng: tư sản, công nhân, nông dân.

41.

Sự khác nhau trong chủ trương đấu tranh của cách mạng tháng Hai so với cách mạng tháng Mười năm 1917 là

a)

A. đấu tranh hòa bình. 

b)

B. báo chí, nghị trường 

c)

C. bãi công. 

d)

D. biểu tình.

42.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

a)

A. Làm thay đổi cục diện thế giới.

b)

B. Làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa hai hệ thống XHCN và TBCN.

c)

C. Cân bằng về sức mạnh chính trị giữa các nước tư bản và các nước XHCN.

d)

D. Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

43.

Nhận xét nào sau đây không đúng với Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

a)

A. Là cuộc cách mạng vô sản mở đầu thời kỳ hiện đại.

b)

B. Để lại nhiều bài học cho cách mạng thế giới.

c)

C. Làm thay đổi cục diện thế giới.

d)

D. Là mốc đánh dấu Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

44.

nhiệm vụ của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?

a)

A. Lật đổ chính quyền tư sản

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

C. Lật đổ chế độ cộng hòa.

d)

D. Lật đổ chế độ quân chủ lập hiến.

45.

Nước Nga Xô viết bước vào thời kỳ xây dựng đất nước trong điều kiện nền kinh tế quốc dân như thế nào?

a)

A. Bị tàn phá nghiêm trọng.

b)

B. Tương đối phát triển.

c)

C. Bị tàn phá ở một số lĩnh vực.

d)

D. Phát triển nhanh.

46.

Chính sách kinh tế mới do ai đề xướng?

a)

A. Mác

b)

B. Ăng-ghen

c)

C. Lê- nin

d)

D. Xta-lin

47.

Trong nông nghiệp, chính sách kinh tế mới đã thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng

a)

A. thu thuế lương thực.

b)

B. thuế lương thực nộp bằng ngày công lao động.

c)

C. thuế lương thực nộp hằng tháng.

d)

D. thuế lương thực nộp bằng tiền.

48.

Ở chính sách kinh tế mới, về công nghiệp nhà nước tập trung vào khôi phục nghành

a)

A. công nghiệp nặng.

b)

B. thương mại – dịch vụ.

c)

C. công nghiệp nhẹ.

d)

C. nông nghiệp tập thể hóa.

49.

Để khôi phục kinh tế sau nội chiến, 3/1921 Lê Nin và Đảng Bôn sê vích đã

a)

A. ban hành sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.

b)

B. ban hành chích sách cộng sản thời chiến.

c)

C. ban hành chích sách kinh tế mới.

d)

D. cải cách chính phủ.

50.

Biện pháp để giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929-1933) của các nước Anh, Pháp, Mĩ là

a)

A. Phát xít hóa bộ máy Nhà nước, gây chiến tranh xâm lược các nước thuộc địa.

b)

B. Tiến hành cải cách kinh tế, xã hội.

c)

C. Tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới.

d)

D. Trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên vai nhân dân các nước thuộc địa.

51.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào đã đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản?

a)

A. Trật tự Vecsai-Oasinhtơn được xác lập.

b)

B. Sự ra đời của Hội Quốc liên.

c)

C. Liên bang Xô Viết thành lập.

d)

D. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

52.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 là

a)

A. sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường.

b)

B. sản xuất ồ ạt, dẫn đến cung vượt quá cầu

c)

C. đầu cơ, tích trữ hàng hóa quá nhiều.

d)

D. kinh tế tăng trưởng quá nóng chỉ dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên.

53.

Hội Quốc liên ra đời nhằm mục tiêu

a)

A. duy trì trật tự thế giới mới.

b)

B. tăng cường an ninh giữa các nước.

c)

C. đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước.

d)

D. thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước.

54.

Theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn, các nước tư bản nào thu được nhiều quyền lợi nhất?

a)

A. Anh, Pháp, Mỹ, Ba Lan.

b)

B. Anh, Pháp, Mỹ, I-ta-li-a, Nhật Bản.

c)

C. Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha.

d)

D. Mỹ, Pháp, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.

55.

Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích

a)

A. hợp tác kinh tế.

b)

B. hợp tác quân sự.

c)

C. phân chia quyền lợi sau chiến tranh

d)

D. bàn cách giải quyết hậu quả của chiến tranh.

56.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (1921-1941) là gì?

a)

A. Trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thanh toán nạn mù chữ, củng cố nền giáo dục nước nhà.

c)

C. Hoàn thành trước thời hạn các mục tiêu được đặt ra

d)

D. Trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới.

57.

Điểm giống nhau trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928-1932) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933- 1937) ở Liên Xô là gì?

a)

A. Đều hoàn thành trước thời hạn.

b)

B. Không hoàn thành đúng thời hạn.

c)

C. Theo đúng thời hạn đề ra

d)

C. Hoàn thành trước 5 tháng.

58.

chính sách kinh tế mới có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước Liên Xô?

a)

A. Động lực phát triển kinh tế.

b)

B. Đẩy mạnh mối liên kết giữa nông thôn và thành thị.

c)

C. Nhân dân vượt qua khó khăn, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

d)

D. Giúp tư sản nắm được một số quyền chính trị ở Liên Xô.

59.

Nội dug nào sau đây không thuộc chính sách kinh tế mới của Liên Xô (1921)?

a)

A. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng

b)

B. Nhà nước thực hiện thu thuế lương thực.

c)

C. Ưu tiên phát triển lĩnh vực công nghệ.

d)

D. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

60.

Vì sao công nghiệp hóa XHCN được coi là nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong giai đoạn 1925- 1941?

a)

A. Liên xô xây dựng CNXH trong điều kiện là nước nông nghiệp lạc hậu, bị tư bản bao vây cấm vận

b)

B. Phải có mục tiêu dài hạn cụ thể và việc phát triển ngành công nghiệp sẽ giúp kinh tế phát triển mau chóng

c)

C. Nâng cao giá trị sản phẩm của công nghiệp nhẹ sau khi qua chế biến ở công nghiệp nặng.

d)

D. Có thể cạnh tranh với hàng hóa các nước tư bản như Anh, Pháp, Mỹ…

61.

Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất gọi là

a)

A. trật tự Ianta.

b)

B. trật tự Vécxai.

c)

C. trật tự Oasintơn.

d)

D. trật tự Vécxai – Oasintơn.

62.

Hội nghị Véc xai - Oasinh tơn diễn ra trong hoàn cảnh

a)

A. chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.

b)

B. chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

c)

C. chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.

d)

D. chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn 2.

63.

Tổ chức quốc tế ra đời để duy trì trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. Liên hợp quốc.

b)

B. Hội liên minh.

c)

C. Hội Quốc liên.

d)

D. Hội Hiệp ước.

64.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 bùng nổ đầu tiên ở nước

a)

A. Đức.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Mỹ.

65.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 còn được gọi là

a)

A. khủng hoảng năng lượng.

b)

B. khủng hoảng thừa.

c)

C. khủng hoảng thiếu.  

d)

D. khủng hoảng tài chính.