NEW
Font size
WorksheetsÔN TN 2021-BÀI 17
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Sau cách mạng tháng Tám, tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó nguy hiểm nhất là:
Ngoại xâm và nội phản
Nạn đói tiếp đe dọa đời sống của nhân dân
Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
Hơn 90% dân số không biết chữ .
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Pháp.
Quân Anh.
Quân Mĩ.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh tiến vào nước ta ?.
Quân Anh, quân Mĩ
Quân Anh, quân Trung Hoa dân quốc
Quân Pháp, quân Anh
Quân Liên xô, quân Trung Hoa dân quốc
Quân Trung Hoa dân quốc vào nước ta nhằm âm mưu gì?
Giải giáp quân Nhật
Đánh quân Anh
Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta
Cướp chính quyền của ta
Khó khăn lớn nhất về kinh tế ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là:
Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt.
Thiên tai hạn hán, mùa màng thu được rất thấp.
Cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi.
Nông nghiệp lạc hậu, ruộng đất bỏ hoang và nạn đói đang đe dọa trầm trọng.
Di sản văn hóa lạc hậu nặng nề nhất do chế độ thực dân phong kiến để lại cho nước ta là:
Hơn 90% dân số không biết chữ.
Tình trạng nghiện hút trong thanh niên còn nhiều.
Nền giáo dục không khoa học.
Nạn mê tín dị đoan ở nông thôn rất phổ biến.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta đứng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc vì:
Chính quyền cách mạng mới thành lập, lực lượng vũ trang còn non yếu.
Cùng một lúc phải đương đầu với nhiều khó khăn như nạn đói, nạn dốt, ngoại xâm, chính trị, tài chính
Lực lượng kẻ thù rất đông và mạnh, nạn đói, nạn dốt
Nạn còn chưa được giải quyết.
Khó khăn nghiêm trọng nhất với chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 là:
Nạn đói, nạn mù chữ.
Lực lượng ngoại xâm, nội phản đông và mạnh.
Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ, chưa được củng cố
Khó khăn về tài chính.
Kẻ thù nguy hiểm nhất đối với nước ta sau năm 1945 là:
Đế quốc Anh
Đế quốc Mĩ
Thực dân Pháp
Quân Trung Hoa dân quốc
Sự kiện chính trị lớn nhất ngày 6-1-1946 ở nước ta là:
Bản Hiến pháp 1946 được ban hành.
Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
Chính phủ liên hiệp kháng chiến ra mắt quốc dân.
Để giải quyết nạn đói, chính phủ đề ra những biện pháp trước mắt:
Tổ chức quyên góp, “nhường cơm sẻ áo”.
Khai hoang, đắp đê phòng lũ lụt.
Chia lại ruộng đất, giảm tô, thuế.
Xây dựng “quỹ độc lập”.
Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ chuyên lo việc:
Xây dựng nếp sống văn hóa mới.
Xóa nạn mù chữ
Chống tệ nạn xã hội.
Tuyên truyền chủ trương mới của Đảng.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hiện chủ trương nào?
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Vừa đánh vừa đàm phán..
Ký hiệp ước hòa bình.
Kiên quyết kháng chiến.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp diễn ra đầu tiên tại:
Bắc bộ
Trung bộ
Nam bộ
Sài Gòn – Chợ lớn
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?
Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập
Đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn đêm 22 rạng ngày 23-9-1945.
Quấy nhiễu nhân ngày tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946
Cấu kết với thự dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.
Trước âm mưu và hành động xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp, chủ trưởng của Đảng và Chính phủ là
quyết tâm lãnh đạo kháng chiến
nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài
đàm phán với Pháp
đầu hàng thực dân Pháp
Âm mưu của quân Trung Hoa dân quốc khi kéo vào miền Bắc nước ta là:
Giải giáp quân đội Nhật.
Giúp đỡ thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Cướp chính quyền cách mạng của ta.
Chia cắt lâu dài đất nước ta.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của Đảng, chính phủ ta sau Cách mạng tháng Tám là:
Cô lập kẻ thù.
Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Tổ chức kháng chiến ở cả hai miền Nam, Bắc.
Tập trung lực lượng đối phó với quân Trung Hoa dân quốc.
Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
Không nhân nhượng về kinh tế.
Hòa hõa, nhân nhượng.
Nguyên nhân làm cho Đảng, Chính phủ thay đổi sách lược tạm hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc sang hòa hoãn với Pháp là do:
20 vạn quân Trung Hoa dân quốc không còn gây nguy hiểm.
Pháp không phải là kẻ thù nguy hiểm của cách mạng nước ta.
Thực dân Pháp đã gây cuộc chiến tranh xâm lược ở Nam Bộ.
Quân Trung Hoa dân quốc và Pháp đã thỏa hiệp, kí hiệp ước Hoa – Pháp.
Nội dung nào sau đây không đúng với Hiệp định sơ bộ?
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Quân đội Pháp ngừng mọi hoạt động quân sự và rút khỏi miền Nam trong thời hạn 5 năm.
Hai bên ngừng mọi xung đột ở Nam bộ, tạo không khí thuận lợi đi đến cuộc đàm phán chính thức.
Tác dụng lớn nhất của Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 là:
Ta tránh bất lợi vì phải chống nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Loại được 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc và tay sai ra khỏi nước ta.
Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiế chống Pháp.
Pháp ngừng các hoạt động khiêu khích, ta có điều kiện hòa bình để xây dựng đất nước.
Sách lược của ta với kẻ thù từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là:
Hòa hoãn nhân nhượng với quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc và với Pháp ở miền Nam.
Tập trung lực lượng đánh Pháp và quân Trung Hoa dân quốc.
Hòa hoãn với Pháp ở miền Nam, đánh quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc.
Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc, tập trung đánh Pháp ở miền Nam.
Sách lược của ta với kẻ thù từ sau 6-3-1946 là:
Tập trung lực lượng đánh Pháp và quân Trung Hoa dân quốc.
Hòa hoãn với Pháp ở miền Nam, đánh quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc.
Hòa hoãn với Pháp đẩy nhanh quân Trung Hoa dân quốc về nước.
Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc, tập trung đánh Pháp ở miền Nam.
Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 -1946 công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
độc lập.
tự do.
thống nhất.
có chủ quyền.
Ý nghĩa nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 ?
Ta đã tránh được một cuộc chiến bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cung một lúc.
Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai ra khỏi nước ta.
Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
Ta có thêm thời gian để củng cố chính quyền cách mạng và chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946?
Vừa đánh vừa đàm phán.
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Thương lượng để chấm dứt xung đột.
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc
Theo hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
Mĩ
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6/3/1946)?
Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Là điển hình về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.
Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
đảm bảo an ninh quốc gia.
giữ vững chủ quyền dân tộc.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Thực hiện sách lược hòa hoãn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp một văn bản là:
Bản Tạm ước
Hiệp định sơ bộ
Hiệp định đình chiến
Hòa ước Véc-xai
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tổ chức quyên góp thóc gạo.
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm
phát triển kinh tế nông nghiệp.
giải quyết căn bản nạn đói.
hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
giải quyết khó khăn về tài chính.
Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
“một cổ hai tròng”.
“thù trong giặc ngoài”.
“bên bờ vực thẳm”.
“ngàn cân treo sợi tóc”.
Cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 của nhân dân Việt Nam là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt vì
nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn.
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh.
cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng.
cuộc Tổng tuyển cử diễn ra khi hệ thống xã hội chủ nghĩa chưa hình thành.
Biện pháp cấp thời nào sau đây được Chính phủ đề ra để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Phát động phong trào tăng gia sản xuất.
Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hệ thống đê điều.
Nghiêm cấm nạn đầu cơ tích trữ lương thực.
Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Nha Học chính
Ty Bình dân học vụ.
Ty học vụ.
Nha Bình dân học vụ.
Thắng lợi của chính quyền cách mạng trên lĩnh vực tài chính cuối năm 1946 là
nhân dân đã quyên góp được 370 kg vàng cho ngân quỹ quốc gia.
nhân dân đã quyên góp được 20 triệu đồng cho "Quỹ độc lập".
tiền mới của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được lưu hành trong cả nước.
nhân dân đã quyên góp được 40 triệu đồng cho quỹ đảm phụ quốc phòng.
Để đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp đã dặn : "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo em cái "bất biến" của dân tộc ta trong thời điểm này là gì ?
Hoà bình
Độc lập.
Tự do.
Tự chủ.
Ngày 22/5/1946, Vệ quốc đoàn được đổi tên thành
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Việt Nam Giải phóng quân.
Việt Nam Cứu quốc quân.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc?
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên thế giới.
phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước.
phong trào vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?
Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (2/3/1946).
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập trước Quảng trường Ba Đình (2/9/1945).
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6 - 1 - 1946).
Thuận lợi khách quan của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
nhân dân đã giành được chính quyền.
cách mạng có Đảng lãnh đạo.
nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ.
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6 - 1 - 1946 và việc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho quần chúng cách mạng.
Tránh được âm mưu của các thế lực thù địch.
Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của Cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì ?
giải quyết nạn dốt.
giải quyết về vấn đề tài chính.
giải quyết nạn đói.
xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng.
Việc ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 – 1946) chứng tỏ
sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
Đảng mềm dẻo trong nguyên tắc nhân nhượng kẻ thù.
sự thoả hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta.
sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.
