wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC

Total questions: 61

Worksheet time: 31hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Nga, Pháp, Việt Nam.

c)

Liên Xô, Anh, Nhật Bản.

d)

Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.

2.

Từ ngày 25-4 - 1945 đến ngày 26-6 - 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

c)

Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Hội đồng kinh tế - xã hội.

b)

Ngân hàng Thế giới.

c)

Quỹ Nhi đồng.

d)

Tổ chức Thương mại thế giới.

5.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

Quỹ Nhi đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban thư ký.

6.

Hội nghị quốc tế nào sau đây đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Hội nghị I-an-ta.

b)

Hội nghị Pốtxđam.

c)

Hội nghị Pari.

d)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

7.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Ban thư ký.

d)

Tòa án Quốc tế.

8.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Hội đồng Bảo an.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng quân thác.

d)

Tòa án Quốc tế.

9.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu cần một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.

c)

Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, các nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra căng thẳng trên phạm vi toàn thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội.

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

11.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu lớn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an ninh, xã hội, môi trường quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - chính trị lớn.

12.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề về nhân quyền, văn hóa, xã hội.

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an ninh, xã hội, môi trường quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - chính trị lớn.

13.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao vị thế, năng lực của phụ nữ?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.

14.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hoà bình.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí huỷ diệt.

15.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu.

b)

Đảm bảo an ninh trật tự quốc tế, ngăn chặn các hoạt động quân sự và chính trị.

c)

Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên.

d)

Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển.

16.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

b)

Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển dân hoà ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Ra các văn bản, xây dựng hệ thống luật nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế.

d)

Làm trung gian hoà giải các xung đột nhằm giữ gìn hoà bình quốc tế.

17.

Việt Nam hai lần được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (năm 2007 và 2019), chứng tỏ

a)

vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

b)

Việt Nam đã trở thành một cường quốc chính trị.

c)

Việt Nam giải quyết căn bản vấn đề Biển Đông.

d)

Việt Nam đã chi phối được nhiều tổ chức quốc tế.

18.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau hai thập kỉ lặng im, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng khác nhau, hiến chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24-10-1945 (ngày Quốc hội số 1 của các nước Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc) và ngày này cũng được coi là ngày Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập”.

a)

Ngày 24-10-1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực, đánh dấu sự thành lập của Liên Hợp Quốc.

b)

Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký kết ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc mà không gặp phải bất kỳ sự phản đối hay tranh luận nào từ các đại biểu tham gia.

c)

Sự thông qua và có hiệu lực của Hiến chương Liên Hợp Quốc đã thiết lập một nền tảng pháp lý cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu một bước ngoặt trong trọng việc xây dựng hệ thống an ninh tập thể toàn cầu, nhằm ngăn chặn xung đột và bảo vệ hòa bình quốc tế.

19.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới, đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và tiêu diệt các mối đe dọa hoà bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hoà bình. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn thúc đẩy sự phát triển của mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và quyền tự quyết của các dân tộc.

a)

Mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Liên Hợp Quốc tập trung vào các biện pháp trừng phạt mà không quan tâm đến việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

c)

liên hợp quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế, đảm bảo sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tọc tự quyết.

d)

liên hợp quốc không chỉ ngăn chặn xung độ và duy trì hòa bình , mà còn góp phần tạo ra một trật tự thế giới công bằng và bền vững thông qua việc thúc đẩy các nguyên tắc quốc tế như bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc.

20.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: [Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa đều vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, đồng thời khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc chỉ là một văn bản tuyên truyền và không có giá trị pháp lý trong việc khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa.

c)

Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc năm 1960 đã tạo ra cơ sở pháp lý quốc tế mạnh mẽ, hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

Việc thông qua Tuyên ngôn với nội tiêu chủ nghĩa thực dân đánh dấu một bước ngoặt trong việc xây dựng một trật tự quốc tế mới, nơi mà nguyên tắc quyền tự quyết và độc lập của các dân tộc bị áp bức được cộng nhận và bảo vệ trên cơ sở luật pháp quốc tế.

21.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bất kỳ thành viên nào của Liên hợp quốc không phải là Ủy viên Hội đồng bảo an, hay bất kỳ quốc gia nào không phải là thành viên của Liên hợp quốc, nếu là đương sự trong cuộc tranh chấp mà Hội đồng bảo an xét, cũng như khi thảo luận về các biện pháp phòng ngừa hoặc cưỡng chế, đều được mời tham dự các cuộc thảo luận có liên quan đến tranh chấp ấy. Nếu là thành viên Liên hợp quốc, Hội đồng xét thấy là hợp lý, có thể mời quốc gia không là thành viên Liên hợp quốc, trong việc tham gia các cuộc thảo luận nói trên”. (Trích: Điều 32, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

a)

Các quốc gia không phải là Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc hoặc không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc có thể được mời tham dự các cuộc thảo luận về tranh chấp mà Hội đồng Bảo an xem xét.

b)

Quốc gia không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc khi tham dự các cuộc thảo luận tại Hội đồng Bảo an có quyền biểu quyết như các thành viên khác.

c)

Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc tạo điều kiện cho các quốc gia không là thành viên của Liên Hợp Quốc tham gia vào các cuộc thảo luận, giúp họ có tiếng nói trong các vấn đề tranh chấp quốc tế.

d)

Việc cho phép các quốc gia không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc tham dự thảo luận mà không có quyền biểu quyết thể hiện tính bao trùm của Hội đồng Bảo an trong việc xử lý tranh chấp quốc tế, đồng thời bảo vệ sự công bằng và duy trì trật tự quốc tế trên sự đồng thuận giữa các quốc gia.

22.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giai đoạn sắp kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Vừa mới bùng nổ.

d)

Vừa mới hồi phục.

23.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

A. Anh.

b)

B. Hà Lan.

c)

C. Pháp.

d)

D. Đức.

24.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Giải giáp phát xít Nhật.

d)

Thành lập khối NATO.

25.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

A. Đông Béc-lin.

b)

B. Tây Béc-lin.

c)

C. Tây Âu.

d)

D. Nam Âu.

26.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

A. Tây Âu.

b)

B. Đông Béc-lin.

c)

C. Đông Âu.

d)

D. Nam Âu.

27.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

A. Áo, Phần Lan.

b)

B. Lào, Tiệp Khắc.

c)

C. Thái Lan, Việt Nam.

d)

D. Trung Quốc, Ấn Độ.

28.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Cu Ba.

d)

D. Lào.

29.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

A. Tây Âu.

b)

B. Đông Âu.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Trung Quốc.

30.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

A. Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

b)

B. Từ đối kháng chuyển sang đối thoại giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

c)

C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

D. Từ đối kháng chuyển sang hợp tác giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

31.

Trong giai đoạn từ những năm 70 đến cuối thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Hòa hoãn Đông-Tây, đối thoại, hợp tác và đi đến chấm dứt sự đối đầu.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.

32.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn và sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mĩ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

33.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự đối đầu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991)

b)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô ở đảo Man-ta (1989).

c)

Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước về hạn chế vũ khí chiến lược (SALT1).

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

34.

Cho đoạn trích: “...Chúng ta đang đứng trước những vấn đề có tính chất nguyên hoán toàn mới trong quan hệ quốc tế. Các quốc gia cần phải hợp tác để đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự” (Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bu-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989). Việc Mỹ và Liên Xô “kết thúc cuộc đối đầu quân sự” có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

a)

Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

b)

Chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới.

c)

Đưa các dân tộc bước vào thời kì của Chiến tranh lạnh.

d)

Kinh tế thế giới nội dung thương mại trong quan hệ quốc tế.

35.

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã tác động như thế nào đến tình hình quốc tế?

a)

Chấm dứt cục diện đối đầu Đông - Tây, mở ra xu thế hòa hoãn và hợp tác trên thế giới.

b)

Tăng cường sự đối đầu giữa các nước lớn.

c)

Làm cho chủ nghĩa thực dân phục hồi mạnh mẽ.

d)

Khiến cho chiến tranh lạnh tiếp tục kéo dài.

36.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là cơ sở hình thành trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.

b)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình.

d)

Tây Âu và Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.

37.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

38.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) chủ yếu diễn ra ở châu Âu, nhưng đã làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế: giữa Mỹ với Liên Xô, giữa các nước Đông Âu với các nước Tây Âu, giữa các nước tư bản chủ nghĩa với các nước xã hội chủ nghĩa. Sự đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là làm gia tăng chạy đua vũ trang, đẩy nhân loại đến một số cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.538)

a)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh là bắt nguồn từ những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945).

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã làm thay đổi quan hệ giữa các cường quốc từng là đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

c)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975) không chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) tuy đã kết thúc nhưng vẫn để lại nhiều di chứng đến ngày nay.

39.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt và trong quan hệ quốc tế, từ xu thế “đối đầu” đã dần dần chuyển sang xu thế “đối thoại” hợp tác trên cơ sở bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong giữ gìn hòa bình, thịnh vượng thế giới nên hoàn toàn có thể nói rằng, kết thúc Chiến tranh lạnh, xung đột mang tính chất khu vực”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.537)

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ quốc tế chuyển từ xu thế “đối đầu” sang xu thế “đối thoại”.

b)

Trước sự khủng hoảng và suy giảm về tài chính nên Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Tất cả các cuộc chiến tranh kể từ thế kỉ XX đều là những cuộc chiến tranh cục bộ.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến tranh cục bộ khốc liệt.

40.

“Sự ra đời hai học thuyết phản ánh hai ý thức hệ đối lập nhau được sử dụng làm cơ sở tư tưởng cho hai cực trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Trật tự I-an-ta; và cũng là sự khởi đầu cho mối quan hệ quốc tế mang hình thái Chiến tranh lạnh, một cuộc chiến tuy không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn căng thẳng, gay gắt nhằm loại trừ lẫn nhau, tiêu diệt nhau. Chiến tranh không bùng nổ trên phạm vi thế giới, song đây đó trên Trái Đất, không lúc nào ngừng tiếng súng, ngừng đổ máu mà ở phía sau vẫn là sự dính líu của các nước lớn. Điều đó làm cho tình hình diễn biến rất phức tạp, tác động sâu sắc đến vận mệnh các quốc gia, dân tộc”.

(GS. Vũ Dương Ninh, Quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr.115)

a)

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu.

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra trên lĩnh vực kinh tế mà mà không diễn ra trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, văn hóa, và công nghệ

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã dẫn đến nhiều cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới, với sự dính líu của các nước lớn, như Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Liên Xô và Mỹ, mặc dù có sự tham gia của hai nước này trong các cuộc chiến tranh ủy nhiệm

41.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy kinh tế là trọng tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

42.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

43.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

44.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

A. Quốc tế hóa-toàn cầu hóa.

b)

B. Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

C. Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

D. Lấy văn hóa là trọng tâm.

45.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Hòa bình, ổn định cùng phát triển.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

46.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự?

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đa phương hoá.

c)

đơn cực, nhất siêu.

d)

tam cường, đa phương.

47.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

A. Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

B. Xi-ga-po và Nam Phi.

c)

C. Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

D. Bi và Mông Cổ.

48.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nga và Nhật Bản.

b)

Xi-ga-po và Nam Phi.

c)

Đan Mạch và Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a và Mông Cổ.

49.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

c)

Đông Nam Á có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới.

50.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

b)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới.

51.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế là?

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.

c)

sự hợp nhất các cường quốc thành các tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

b)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

c)

Các nước điều chỉnh chính chiến lược phát triển kinh tế.

d)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn diễn ra ở một số khu vực.

53.

Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

c)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên tiềm lực quốc phòng.

d)

Hòa bình thế giới đã được đảm bảo vững chắc.

54.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước mong, mong muốn trở thành hiện thực nhất?

a)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.

b)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

c)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

55.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là một trong những cường quốc có ghế Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sở hữu vũ khí nguyên tử có khả năng mở rộng các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

56.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401). Cụm từ “một bị thương, một bị mất” được đề cập trong đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Sự suy yếu của Mỹ và sự sụp đổ của Liên Xô.

b)

Sự trỗi dậy của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba.

c)

Sự tan rã của các đế quốc thuộc địa trên thế giới.

d)

Sự hợp tác kinh tế và chính trị giữa các cường quốc.

57.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp...; Sự lộn nhầm của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa)...; Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cực diện thế giới”. (Trích Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424) a) “Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

“Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.

c)

Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.

58.

“Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”.

a)

a) Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn trong quan hệ quốc tế hiện nay.

b)

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế không gặp bất kỳ trở ngại hay thách thức nào trong giai đoạn hiện tại.

c)

Việc theo dõi chặt chẽ các điều chỉnh chính sách của các nước lớn là cần thiết để đối phó với những diễn biến khó lường trong quan hệ quốc tế.

d)

Để thích ứng với cục diện đa cực và sự gia tăng của chủ nghĩa dân túy, các quốc gia cần linh hoạt trong chính sách đối ngoại và phát triển nội lực kinh tế.

59.

“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.

Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết To-ru-man"",

(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

d)

Học thuyết Tơ-ru-man không chỉ là một biện pháp ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa xã hội mà còn là nền tảng cho chính sách đối ngoại của Mỹ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

60.

“Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nửa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,...Những câu hỏi nền tản về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nửa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nửa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giả về thế giới đơn cực sau Chiến tranh lạnh.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm của tác giả cho thấy nhiều vấn đề liên quan đến bản sắc, dân tộc và tôn giáo ở châu Âu đã bị che lấp bởi Chiến tranh lạnh.

c)

Việc hiểu rõ các vấn đề bản sắc và tôn giáo là cần thiết để giải quyết các xung đột hiện tại ở nhiều khu vực trên thế giới.

d)

Các cuộc chiến tranh, xung đột ở châu Âu cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI không liên quan đến hệ quả của Chiến tranh lạnh

61.

Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh.

a)

Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm

d)

Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.