wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 2 – Ôn CK1 (Bài 3,5,6,7) – Trích câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Bài 3: Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy văn hóa làm trọng tâm.

b)

Đối thoại, hợp tác.

c)

Lấy chính trị làm nền tảng.

d)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

2.

Bài 5: Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.

b)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.

c)

AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.

d)

AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.

3.

Bài 6: Một trong những địa phương giành chính quyền đầu tiên trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam (ngày 18-8-1845) là

a)

Đồng Nai Thượng.

b)

Quảng Nam.

c)

Sài Gòn.

d)

Hà Tiên.

4.

Bài 7: Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

5.

Bài 7: Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

6.

Bài 7: Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là

a)

Nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.

b)

Có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.

c)

Nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.

d)

Sự rút lui của quân đội Đồng minh.

7.

Bài 7: Phương châm nào sau đây của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

b)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

c)

Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.

d)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

8.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

9.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

10.

Chiến thắng nào đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

11.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ đã chứng tỏ điều nào sau đây?

a)

Quân viễn chinh Mỹ đã mất đi hoàn toàn khả năng chiến đấu ở Việt Nam

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam có thể đương đầu với quân viễn chinh Mỹ

c)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã đủ mạnh để thống nhất được đất nước

d)

Quân dân miền Nam đã đánh bại hoàn toàn "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ

12.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

13.

Trong những năm 1965–1968, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ?

a)

Việt Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Cao Bằng

d)

Đoan Hùng

14.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Nước Mỹ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng

b)

Tổng thống Mỹ đã phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Mỹ từ "leo thang" đã phải "xuống thang" ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam

15.

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ

a)

đặc biệt của nhân dân miền Nam

b)

hợp pháp của nhân dân miền Nam

c)

bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam

d)

bí mật của nhân dân dân Việt Nam

16.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

giáng đòn nặng nề vào "Chiến tranh cục bộ", Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh

c)

buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

17.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954–1975) là

a)

quân Mỹ và quân chủ hầu làm lực lượng tiên phong

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt

c)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

d)

âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

18.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

19.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

20.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam giai đoạn 1965-1968, Mỹ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam, đồng thời

a)

Đề ra kế hoạch quân sự Na-va.

b)

Đề ra kế hoạch Đơrát đơ Tátxinhi.

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.

21.

Sau khi kí Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì

a)

Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận.

b)

Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.

c)

Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.

d)

Quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.

22.

Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.

b)

Khu vực đồng bằng, miền núi và thị trấn.

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

23.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mỹ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

24.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay không diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam vẫn đang đấu tranh đòi các quyền dân tộc cơ bản.

b)

Đất nước Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ, nhà nước.

c)

Cả nước Việt Nam đã chuyển sang tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước láng giềng có dấu hiệu bất ổn.

25.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam vẫn tiếp tục chiến đấu để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ở

a)

Biên giới.

b)

Nông thôn.

26.

Quân dân ở địa phương nào sau đây của Việt Nam đã chiến đấu chống lại cuộc tấn công của quân Pôn Pốt năm 1978?

a)

Đà Nẵng

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Tây Ninh

27.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hằng năm

28.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

29.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc

b)

đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc

c)

đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc

30.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính

a)

chính nghĩa

b)

dân chủ

c)

toàn diện

d)

lâu dài

31.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình

b)

bạo lực cách mạng

c)

chiến tranh cách mạng

d)

bãi công, bãi khóa

32.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

33.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

34.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

35.

Nội dung nào sau đây là vai trò chung của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1979?

a)

Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.

b)

Góp phần làm thay đổi tính chất xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.

c)

Buộc các nước thực dân phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.

d)

Tạo điều kiện để lập lại hòa bình, thống nhất lãnh thổ quốc gia.

36.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những "con rồng" kinh tế châu Á.

b)

Liên Xô và Mỹ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện trên thế giới.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.

37.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?

a)

Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.

b)

Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hóa.

d)

Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

38.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hóa.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hóa, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế phải gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hóa.

39.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

40.

Cuối tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.

b)

Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp.

c)

Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên.

d)

Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế.

41.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ

a)

Yêu cầu phát triển đất nước.

b)

Yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

42.

Đường lối đổi mới chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 có nội dung nào sau đây?

a)

Đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.

b)

Tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc.

d)

Cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền.

43.

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa - xã hội.

d)

Đối ngoại.

44.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước giai đoạn từ năm 2006 đến nay là

a)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

b)

Phấn đấu bắt đầu có những tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

c)

Phát triển cơ chế kinh tế quan liêu và tập trung bền vững.

d)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

45.

Một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới là

a)

Xác định rõ vai trò lãnh đạo của Đảng và các tổ chức đoàn thể.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng.

c)

Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng ngay từ đầu.

d)

Hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

46.

Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam vươn lên đứng ở vị trí thứ mấy trong ASEAN?

a)

Thứ ba.

b)

Thứ tư.

c)

Thứ năm.

d)

Thứ sáu.

47.

Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nét sự chuyển biến tích cực của ngành ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020?

a)

Cán cân thương mại chuyển từ xuất siêu sang nhập siêu.

b)

Xuất khẩu hàng hóa chủ yếu hướng sang thị trường châu Âu.

c)

Kim ngạch nhập khẩu cao hơn kim ngạch xuất khẩu.

d)

Kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu.

48.

Trong thời kì Đổi mới, chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam được thực hiện theo hướng nào?

a)

Nhà nước tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và người lao động tham gia tạo việc làm.

b)

Nhà nước trực tiếp bao cấp và phân phối việc làm cho mọi lao động.

c)

Chỉ tập trung tạo việc làm trong khu vực nhà nước, hạn chế khu vực tư nhân.

d)

Hạn chế hợp tác lao động với nước ngoài để giữ việc làm trong nước.

49.

Nội dung nào phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hóa trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đời sống văn hóa của người dân được cải thiện

b)

Kí kết các thỏa thuận, điều ước quốc tế về văn hóa

c)

Kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống

d)

Bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa của dân tộc

50.

Nội dung nào phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc

b)

Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng

d)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hóa đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội

51.

Một trong những bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp

b)

Đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế

c)

Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới

d)

Đổi mới văn hóa – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác

52.

Thực tiễn của công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

53.

Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay) ở Việt Nam có ý nghĩa nào?

a)

Khẳng định quyết tâm phát triển nhanh và bền vững hơn

b)

Tạm dừng hội nhập quốc tế để củng cố nội lực quốc gia

c)

Giảm bớt vai trò của đối ngoại trong chiến lược phát triển

d)

Thay thế toàn bộ mục tiêu Đổi mới bằng kinh tế tri thức

54.

Nhận xét nào đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996–2006?

a)

Đáp ứng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh

b)

Quá trình đổi mới chính trị là bắt buộc phải thực hiện

c)

Chỉ tiến hành đổi mới trên lĩnh vực kinh tế và chính trị

d)

Đổi mới được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ

55.

Từ kết quả bước đầu của công cuộc Đổi mới (1986–1995), Đảng Cộng sản Việt Nam rút bài học kinh nghiệm nào sau đây trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Đổi mới phải đi theo quyền lợi của cá nhân, phát huy sự sáng tạo của cá thể.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, trong đó ngoại lực giữ vai trò quan trọng.

c)

Quá trình đổi mới là quá trình cách mạng nên chỉ có cái mới mới được tồn tại.

d)

Coi sức mạnh thời đại là động lực quan trọng nhất thúc đẩy công cuộc Đổi mới.

56.

Một trong những bài học được rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là

a)

Tận dụng sức mạnh thời đại, coi đó là yếu tố hàng đầu, then chốt.

b)

Nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, chỉ dựa vào sức mạnh dân tộc.

c)

Củng cố cơ chế thị trường tự vận hành, hạn chế cạnh tranh.

d)

Luôn phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, giám sát của nhân dân.

57.

Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phát triển tiềm lực vật chất, kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.

b)

Ngăn ngừa, làm thất bại các cuộc chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, tiến tới thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội.

d)

Triệt tiêu chế độ tư hữu, giải quyết thành công mục tiêu xóa đói, giảm nghèo.