wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử bất tử (LỚP 12/13)

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh?

a)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

b)

Liên Xô và Mỹ đạt được những thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với nhiều cuộc gặp gỡ giữa Liên Xô và Mỹ.

d)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô, các nước Đông Âu.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới?

a)

Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc xung đột.

c)

Sự vượn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

d)

Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, nhất là sự nổi lên của Nhật Bản, Tây Âu.

3.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới ngày nay, Việt Nam có thể tận dụng được thời cơ nào sau đây để phát triển đất nước?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các quốc gia.

b)

Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Những giá trị văn hóa truyền thống dân tộc có thể bị xói mòn.

d)

Vấn đề bảo đảm vững chắc độc lập chủ quyền của dân tộc.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

d)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

5.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế nào sau đây?

a)

Đơn cực.

b)

Hòa hoãn.

c)

Đối đầu.

d)

Đa cực.

6.

Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ là hai nước lãnh đạo thế giới.

b)

Thế giới có nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

c)

Trung Quốc là trung tâm quyền lực của thế giới.

d)

Chỉ có Mỹ lãnh đạo, chi phối toàn thế giới.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra với các nước Đồng minh (đầu năm 1945)?

a)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

b)

Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.

c)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

d)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt ến tranh lạnh.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Ảnh hưởng của vấn đề bản sắc cộng đồng, dân tộc, tôn giáo ở nhiều khu vực.

b)

Cuộc chạy đua vũ trang khiến cho cả Liên Xô và Mỹ suy giảm thế mạnh kinh tế.

c)

Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, nhất là sự nổi lên của Nhật Bản, Tây Âu.

d)

Sự vượn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

Hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.

c)

Ngăn chặn các cuộc xung đột, làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột quốc tế.

d)

Ưu tiên tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính.

10.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tham gia tổ chức Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

Thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

c)

Hình thành liên minh quân sự-chính trị ở khu vực.

d)

Thúc đẩy Xô-Mỹ kết thúc chiến tranh lạnh.

11.

Quốc gia nào sau đây không tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Ấn Độ.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Xin-ga-po.

12.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia (Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?

a)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

Phát triển số lượng thành viên lên 10 nước.

c)

Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thành lập liên minh quân sự NATO.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo giữa các nước.

b)

Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.

c)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

d)

Mức độ liên kết ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột.

14.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

c)

“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

d)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

15.

Để Cộng đồng ASEAN ngày càng hoạt động hiệu quả, Việt Nam và các nước Đông Nam Á cần tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác với các đối tác bên ngoài.

b)

Thành lập khối quân sự chung để phòng thủ.

c)

Xóa bỏ sự đa dạng về thể chế chính trị ở khu vực.

d)

Nhân nhượng với Trung Quốc trên Biển Đông.

16.

Thời cơ khách quan thuận lợi để cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Nhật hất cẳng Pháp, nhân dân ta chỉ đối phó với một kẻ thù.

b)

Mĩ ném 2 trái bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương tê liệt.

d)

Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.

17.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào quyết định

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

18.

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương là quyết định của

a)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945).

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (13/8/1945).

c)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945).

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8/1945).

19.

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945) gồm các đại biểu thuộc

a)

toàn thể mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức trong cả nước.

c)

các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

d)

các đảng phái, đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước.

20.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch là quyết định của

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4/1945).

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (8/1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8).

d)

Đại hội quốc dân

21.

Từ ngày 14/8 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hà Nội, Hài Dương, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

d)

Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

22.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 là do

a)

dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

thời cơ thuận lợi khách quan và chủ quan.

c)

có liên minh công – nông vững chắc, được tập hợp trong mặt trận thống nhất.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

23.

Cách mạng tháng 8/1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản Đông Dương

a)

trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.

b)

lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự do.

24.

“Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa” là bài học kinh nghiệm rút ra từ

a)

cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

khởi nghĩa Nam Kì

c)

khởi nghĩa Bắc Sơn

d)

cuộc binh biến Đô Lương.

25.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng.

b)

Xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.

d)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ.

26.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. “Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa...”.

a)

A. Tư liệu đề cập đến điều kiện thuận lợi mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

B. Chỉ khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh, tình thế cách mạng mới xuất hiện.

c)

C. Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

d)

D. Trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng vũ trang giữ vai trò hỗ trợ.

27.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. “Từ ngày 28 đến 31- 8 -1945, hằng ngày Người từ 48 Hàng Ngang đến làm việc tại số nhà 12 phố Ngô Quyền - trụ sở của chính phủ lâm thời. Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập...”.

a)

A. Tư liệu đề cập đến một trong những hoạt động của Hồ Chí Minh trong năm 1945.

b)

B. Tác giả chính soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hồ Chí Minh.

c)

C. Hồ Chí Minh khẳng định nhân dân Việt Nam đã đánh bại được thực dân Pháp, phát xít Nhật thì nước ta giành được độc lập.

d)

D. Trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hồ Chí Minh trích mượn Tuyên Ngôn Độc lập của Mĩ và Anh làm cơ sở pháp lí.

28.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 23/9/1945, đánh dấu thực dân Pháp chính thức tái chiếm Nam Bộ Việt Nam?

a)

Pháp xả súng vào đoàn mít tinh mừng “Ngày độc lập”.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp buộc Việt Nam phải giao quyền quản lý Nam Bộ.

d)

Pháp cử D'Argenlieu làm cao ủy Pháp ở Đông Dương.

29.

Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đánh dấu mốc

a)

kháng chiến toàn quốc chính thức bùng nổ.

b)

trưởng thành của quân đội Nhân dân Việt Nam.

c)

quân Pháp mất thế chủ động trên chiến trường.

d)

mở đầu kháng chiến chống Pháp bảo vệ độc lập.

30.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng vì đã

a)

quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương.

d)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

31.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh.

b)

Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

c)

Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954.

32.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava.

c)

thất bại cơ bản kế hoạch Nava.

d)

buộc Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

33.

Nguyên nhân cơ bản nào sau đây quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Có chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, hậu phương vững chắc.

c)

Sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

d)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

34.

Kết quả lớn nhất Việt Nam đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

buộc Pháp phải thực hiện chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

b)

buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

c)

bộ đội chủ lực lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu.

d)

tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

35.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.

d)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), những thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

b)

Nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Phá sản bước đầu của kế hoạch quân sụ của

37.

Việc Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ động giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ 6/3/1946 đến 19/12/1946) để lại bài học kinh nghiệm gì trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Kiên trì con đường hòa bình, đồng thời chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.

b)

Đấu tranh vũ trang là biện pháp duy nhất để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

c)

Không nhân nhượng các cường quốc trong bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

d)

Dựa và các nước lớn trong khu vực nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền của dân tộc.

38.

Đọc tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d. “Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, Chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng Chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. (Trích “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” - Chủ tịch Hồ Chí Minh)

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời nhằm kêu gọi nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ.

b)

Lời kêu gọi thể hiện quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của Nhân dân Việt Nam.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện thiện chí hòa bình của Nhân dân Việt Nam.

d)

Trong việc giải quyết các vấn đề xung đột hiện nay, Việt Nam cần vận dụng biện pháp giải quyết bằng con đường hòa bình.

39.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là:

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

40.

Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở địa phương nào?

a)

An Giang.

b)

Bến Tre.

c)

Cần Thơ.

d)

Đồng Tháp.

41.

Vì sao Mỹ lại chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.

b)

Phong trào “Đồng khởi” đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố Cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng

42.

Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là:

a)

lập các “khu trù mật”.

b)

lập các “vành đai trắng”.

c)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

43.

Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Quân đội Sài Gòn, quân Mỹ.

b)

Quân đội Mỹ và quân Đồng minh.

c)

Quân Mỹ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn.

d)

Quân Mỹ.

44.

Chiến tranh cục bộ đã đưa quân dân miền Nam giành thắng lợi trên các mặt trận nào?

a)

chính trị, quân sự, binh vận.

b)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

chính trị, binh vận, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, ngoại giao.

45.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) đều là:

a)

sử dụng quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.

b)

nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong nòng cốt.

d)

nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

46.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh

47.

Tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là:

a)

Buôn Ma Thuột

b)

Kon Tum

c)

Quảng Trị

d)

Phước Long.

48.

Nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã thể hiện:

a)

tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.

b)

thế chủ động về chiến lược của kháng chiến.

c)

sự linh hoạt, tích cực và kiên định của Đảng.

d)

ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân.

49.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Vào 2 giờ 45 sáng ngày 30-1-1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh, ... Trận đánh vào Đại sứ quản Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng và các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam”.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tấn công Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn đêm 30-1-1968.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh tổn thất to lớn của Mỹ khi bị Quân Giải phóng tấn công vào Đại sứ quản tại Sài Gòn.

c)

Đoạn tư liệu khẳng định thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu thể hiện nghệ thuật quân sự của quân dân miền Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

50.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Nhiều đồng chí Việt Nam đã hi sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum, ... Nhiều cản bộ Việt Nam sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam”.

a)

Nhận định của Cay-xon Phôm-vi-hẳn chứng tỏ Việt Nam đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Lào.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào - Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp quan trọng của nhân dân Việt Nam đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Lào.

d)

Nhận định của Cay-xón Phôm-vi-hẳn thể hiện sự biết ơn đối với nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

51.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

52.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam (1975 - 1979) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm..

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

53.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của nhân dân Việt Nam, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

54.

Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào sau đây? “Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới. Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới. Quân xâm lược bành trướng dã man, đã dày xéo mảnh đất tiền phương. Lửa đã cháy và máu đã đổ trên khắp dải biên cương.”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

55.

Trong giai đoạn 1984 -1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

56.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

57.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.

58.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

59.

Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Luật Biên giới quốc gia.

d)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

60.

Những câu thơ sau nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả Hát ru

Người yên giấc ngủ ngàn thu

64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh

Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”

a)

Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.

b)

Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.

c)

Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

d)

Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.

61.

: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông giữa các quốc gia trong khu vực diễn

ra từ sau Thế chiến II. Tuy nhiên cho đến nay, vào thập niên thứ hai của thế kỷ XXI,

tranh chấp này vẫn chưa được giải quyết và đang bị đẩy lên thành xung đột khá trầm

trọng, khó lường. Các sự kiện gây quan ngại sâu sắc trong quan hệ quốc tế đáng chú ý

là: Vào năm 2009, Trung Quốc đệ trình Liên Hợp Quốc yêu sách đòi đường lưỡi bò 9

đoạn bao trùm lên đường cơ sở và vùng lãnh hải của Việt Nam, Indonesia, Philippines,

Brunei; Trung Quốc cắt cáp tàu Bình Minh 02 của Việt Nam vào năm 2012; Năm 2014,

Trung Quốc gây sóng gió với sự kiện giàn khoan HD981 trên cửa Vịnh Bắc bộ; Trong

các năm 2014, 2015, 2016, Trung Quốc tiến hành bồi đắp, xây dựng đảo nhân tạo nhằm

quân sự hóa và tiến tới âm mưu thành lập vùng nhận dạng phòng không (ADIZ) trên

Biển Đông. Những vụ việc này đặt ra những mối nguy hại về an ninh, “có tầm quan

trọng sống còn đối với Biển Đông” (Wu Shicun, Zou Kayuan, 2009: 3)”.

(Trích: Phạm Xuân Hoàng, Nguyễn Thị Lan, An ninh chủ quyền biển của Việt

Nam trên Biển Đông hiện nay, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hôi, số 5.2018, tr.23)

a)

A. Biển Đông là khu vực không có tầm quan trọng chiến lược đối với an ninh quốc

tế, chỉ liên quan đến các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

B. Trung Quốc đã chấp nhận hoàn toàn phán quyết của Tòa Trọng tài Liên Hợp

Quốc về Biển Đông năm 2016, và ngừng các hành động quân sự hóa khu vực.

c)

C. Trung Quốc đưa giàn khoan dầu khí Hải Dương 981 vào Biển Đông - Vi phạm

nghiêm trọng luật pháp quốc tế.

d)

D. Việc Trung Quốc tiến hành xây dựng các đảo nhân tạo và quân sự hóa Biển Đông

có thể dẫn đến việc hình thành một vùng nhận dạng phòng không (ADIZ), điều

này có thể gây ra căng thẳng và nguy cơ xung đột trong khu vực.

62.

Vấn đề Campuchia là cụm từ thường được nhắc tới trong lịch sử quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XX. Thuật ngữ này được dùng để mô tả một chuỗi các sự kiện xảy ra ở Campuchia sau khi lực lượng Khmer Đỏ đưa quân xâm nhập sâu vào lãnh thổ Việt Nam và buộc quân đội Việt Nam phải tiến hành tự vệ phản công vào năm 1978...Cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và Tây Nam của Việt Nam nổ ra đã làm cho các hoạt động đối thoại giữa Việt Nam và ASEAN đổ vỡ. Đặc biệt, vấn đề Campuchia trở thành vật cản lớn nhất trong tiến trình hoà giải khu vực Đông Nam Á.), điều này có thể gây ra căng thẳng và nguy cơ xung đột trong khu vực. Ngay sau đó, giới lãnh đạo Đông Nam Á đã lần lượt tuyên bố Việt Nam không còn là mối đe dọa của họ và ủng hộ Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN. Tháng 11/1990, Tổng thống Indonesia Suharto là vị tổng thống đầu tiên của một nước thành viên ASEAN đến thăm Việt Nam

a)

Nỗ lực ngoại giao của Việt Nam sau năm 1991 giúp quan hệ giữa Việt Nam và

ASEAN bước sang giai đoạn mới, với việc thăm chính thức của các lãnh đạo

ASEAN.

b)

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979) của nhân dân Việt Nam

mang tính chất của cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng

c)

Từ năm 1987, Việt Nam và các nước ASEAN đã đạt được thỏa thuận toàn diện

về vấn đề Campuchia. (Sai)

d)

Các nước ASEAN đã nhanh chóng tìm ra giải pháp chung cho vấn đề Campuchia

ngay từ năm 1978.

63.

Đọc tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng trong mỗi ý a, b, c, d.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là… “cuộc chiến tranh mà

sức mạnh tự lực, tự cường của dân tộc ta được phát huy rất cao, kết hợp với tích cực

tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi”.

(Theo Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh - trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, 1996, tr.52)

a)

a. Tinh thần tự lực tự cường của quân dân Việt Nam được hình thành trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Điều kiện quốc tế thuận lợi là yếu tố quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Nhân dân Việt Nam.

c)

Tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc Việt Nam luôn được thể hiện trong suốt

chiều dài của lịch sử

d)

Kết hợp với sức mạnh thời đại để đạt được hiệu quả cao