wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 3 – GỐC – ÔN CK1 25.26 (BÀI 3,5,6,7,8,9,10,11)

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

2.

Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực.

b)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo đảm môi trường bền vững.

d)

Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.

3.

Ở Việt Nam, ngày 25 - 8 - 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Hà Nội.

b)

Bắc Giang.

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã bị sụp đổ hoàn toàn.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Sự hình thành và hoạt động của chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

5.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh kinh tế - văn hóa Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

b)

Liên minh ngoại giao Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

c)

Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

6.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

7.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

8.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

9.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

10.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Việt Bắc.

c)

Biên giới.

d)

Tây Nguyên.

11.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

Trung Lào năm 1953.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

12.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp ký kết Hiệp định Giơnevơ.

b)

Đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của quân Pháp.

c)

Bước đầu phá sản kế hoạch Nava của quân Pháp.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

13.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

14.

Trong giai đoạn từ 1954 - 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

15.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

16.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất.

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

d)

đồng minh duy nhất.

17.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

18.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho

a)

thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

b)

thắng lợi trên mặt trận quân sự.

c)

phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.

d)

cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.

19.

Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?

a)

Xây dựng các ấp chiến lược và khu trú mật.

b)

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

c)

Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.

d)

Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.

20.

Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

21.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là

a)

đấu tranh ôn hòa.

b)

cách mạng bạo lực.

c)

cách mạng vũ trang.

d)

đấu tranh ngoại giao.

22.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định.

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định.

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

23.

Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mĩ là rất hạn chế?

a)

Chiến thắng ở Buôn Ma Thuột.

b)

Chiến thắng ở Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.

d)

Chiến thắng ở Quảng Trị.

24.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

25.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

26.

Trong những năm 1975 - 1986, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Phát triển kinh tế đất nước.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

27.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xam-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

28.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

29.

Trước hành động gây chiến tranh xâm lược của quân Pôn Pốt trên toàn tuyến biên giới Tây Nam, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để đàm phán kết thúc chiến tranh.

b)

Thực hiện vận động chính trị, kêu gọi đối phương ngừng bắn.

c)

Kết hợp với quân đội Liên Xô mở các cuộc truy kích, tiêu diệt địch.

d)

Mở cuộc tiến công, làm tan rã quân chủ lực của đối phương.

30.

Đâu không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

Đánh bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

d)

Đánh chớp nhoáng, chinh phục từng gói nhỏ.

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

32.

Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Luật Biên giới quốc gia.

d)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

33.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

34.

Hai cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

d)

Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.

35.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

36.

Đối với những nước đã từng xâm lược Việt Nam, nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà nước ta nên thực hiện?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại các nước đã từng xâm lược.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công những nước đã xâm lược.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

37.

Thực tiễn tranh cách mạng (1945 – 1975) và cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 năm 1974 đến nay) của nhân dân Việt Nam cho thấy

a)

sự phát triển sáng tạo của nghệ thuật chiến tranh nhân dân trong thế trận quốc phòng toàn dân.

b)

việc chú trọng xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất lãnh đạo cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.

c)

chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết, độc lập dân tộc là phương hướng tiến lên của cách mạng.

d)

phương pháp hòa bình và bạo lực cách mạng luôn được tiến hành đồng thời trong đấu tranh.

38.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Xu thế cải cách, mở cửa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

b)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện và phát triển.

c)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Liên Xô và Mĩ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.

b)

Xu thế quốc tế hóa đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

40.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

41.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

42.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.

43.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương.

b)

chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

bảo tồn và phát triển có chọn lọc các làng nghề thủ công truyền thống.

44.

Một trong những công trình được khởi công trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế (1996-2006) là

a)

Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

b)

Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

c)

Khu gang thép Thái Nguyên.

d)

Nhà máy điểm của Bến Thuỷ.

45.

Phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng;… là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hoá - xã hội.

d)

Đối ngoại.

46.

Trong đường lối đổi mới đất nước (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xoá bỏ

a)

cơ chế kinh tế tập trung quan liêu và bao cấp.

b)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

c)

nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

cơ chế kinh tế hàng hoá, nhiều thành phần.

47.

Một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng.

b)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí.

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc phòng vững mạnh.

48.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.

b)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

c)

Từ kinh tế thị trường sang kinh tế bao cấp.

d)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tự cung tự cấp.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ cấu các ngành kinh tế ở Việt Nam năm 2020?

a)

Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.

b)

Công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ.

c)

Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

d)

Công nghiệp - thương mại - dịch vụ.

50.

Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào?

a)

Chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội, hội nhập quốc tế.

b)

Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội.

c)

Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, mở rộng thị trường.

d)

Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe, kiềm chế lạm phát.

51.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Văn học.

d)

đạt nhiều giải Noben nhất.

52.

Về hội nhập quốc tế, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đạt nhiều thành tựu.

c)

khắc phục triệt để nạn đói trong nước.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

53.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) đã để lại bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Muốn đổi mới hiệu quả cần có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

54.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

c)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, phù hợp.

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

55.

Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Gia tăng sức mạnh tổng hợp đất nước trong bối cảnh mới.

b)

Tạm dừng hội nhập quốc tế để củng cố nội lực quốc gia.

c)

Giảm bớt vai trò của đối ngoại trong chiến lược phát triển.

d)

Thay thế toàn bộ mục tiêu đổi mới bằng kinh tế tri thức.

56.

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

a)

Hoàn thành công nghiệp hoá trước thời hạn.

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp ở châu Á.

c)

Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

d)

Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến kinh tế, văn hóa.

b)

Đổi mới đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, có hình thức, cách làm phù hợp.

c)

Đổi mới phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, có bước đi và cách thức sáng tạo.

d)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nội lực và ngoại lực, coi ngoại lực là yếu tố quyết định.

58.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển sức mạnh của đất nước.

c)

Đổi mới phải toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới về chính trị.

d)

Chỉ phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân.