NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II - LỊCH SỬ 12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong giai đoạn 1939-1945, lực lượng vũ trang nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?
An Nam Cộng sản đảng.
Việt Nam Giải phóng quân.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?
Nước Cộng hòa Cuba được thành lập.
Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất vì lí do nào sau đây?
Làm theo quan điểm chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Chủ trương cách mạng ruộng đất không còn phù hợp.
Khắc phục hạn chế của Luận cương tháng 10-1930.
Tập trung cho nhiệm vụ quan trọng nhất là độc lập dân tộc.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết định thành lập
Mặt trận Việt Minh.
chính quyền Xô viết.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
chính phủ công nông binh.
Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945?
Giải phóng dân tộc.
Giải phóng giai cấp.
Cải cách ruộng đất.
Thành lập mặt trận.
Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Trung đội Cứu quốc quân I.
Việt Nam quang phục hội.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
“Đánh đổ phong kiến”.
“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.
“Đánh đuổi thực dân Pháp”.
“Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là
Bắc Kạn.
Tân Trào - Tuyên Quang.
Bắc Sơn - Võ Nhai.
Thái Nguyên.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 bắt đầu khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
phát xít Nhật.
đế quốc Pháp và tay sai.
đế quốc Pháp.
đế quốc Pháp - Nhật.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng tư sản dân quyền.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì thực hiện khẩu hiệu
“Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.
“Tăng gia sản xuất”
“Người cày có ruộng”.
“Không một tấc đất bỏ hoang”.
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
ra Quân lệnh số 1
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
đánh đổi phong kiến.
cải cách ruộng đất.
đánh đổ đế quốc và tay sai.
chống tư sản và địa chủ.
Tháng 9-1940, quân đội nước nào vào xâm lược Việt Nam?
Anh.
Đức.
Nhật.
Hà Lan.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
làm thất bại học thuyết Kennơđi.
làm thất bại học thuyết Aixenhao.
xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.
làm thất bại học thuyết Níchxơn.
Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Xây dựng Khu giải phóng Việt Bắc.
Tiến công quân Mĩ ở Ba Gia.
Tiến công quân Mĩ ở An Lão.
Tiến công quân Mĩ ở Đồng Xoài.
Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?
Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.
Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.
Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường s
Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.
Địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Bắc Ninh.
Bạc Liêu.
Hà Tiên.
An Giang.
Đảng ta xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn từ 1939 đến trước tháng 3/1945 là
các thế lực phản động thuộc địa và tay sai.
thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
phát xít Nhật.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là
giải phóng giai cấp lên.
chống chủ nghĩa phát xít.
giải phóng dân tộc.
chống chiến tranh đế quốc.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn của Đảng vì đã
kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.
mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị
“Tồng khởi nghĩa giành chính quyền”.
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
“Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến”.
Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp - Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944 - 1945?
Nông dân.
Công nhân.
Tiểu tư sản.
Tư sản.
Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Xây dựng căn cứ địa.
Xây dựng lực lượng chính trị.
Xây dựng chính phủ.
Xây dựng lực lượng vũ trang.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa
nhân dân Việt Nam với chế độ phong kiến.
nhân dân Việt Nam với Pháp - Nhật.
nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật và phong kiến tay sai
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng
Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ vô cùng thuận lợi để nhân dân Việt Nam
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.
đánh bại phát xít Nhật.
tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã
góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Sử dụng vũ lực trong giải quyết tranh chấp.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận thống nhất.
Tranh thủ thắng lợi của các nước tư bản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sau đây vào Việt Nam với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp phát xít Nhật?
Anh.
Ý.
Đức.
Nhật.
Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
quân đội chưa được củng cố.
nạn đói và nạn dốt.
nạn ngoại xâm và nội phản.
ngân sách nhà nước trống rỗng
Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
“một cổ hai tròng”.
“thù trong giặc ngoài”.
“bên bờ vực thẳm”.
“ngàn cân treo sợi tóc”.
Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Nha Học chính.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nha Bình dân học vụ.
Sở Giáo dục và Đào tạo.
Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
tổ chức “Ngày đồng tâm”.
kêu gọi “tăng gia sản xuất”.
phát động phong trào “Bình dân học vụ”.
vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên thế giới.
phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước
phong trào vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?
Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (2/3/1946).
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập trước Quảng trường Ba Đình (2/9/1945).
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6 - 1 - 1946)
Thuận lợi khách quan của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
. nhân dân đã giành được chính quyền.
nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ.
cách mạng có Đảng lãnh đạo.
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng, "Quỹ độc lập" nhằm
giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
quyên góp tiền viện trợ cho nước ngoài.
quyên góp vàng, bạc để tích trữ.
hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc?
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?
Kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến lâu dài.
Kháng chiến toàn dân.
Tự lực cánh sinh.
Văn kiện nào sau đây không phản ánh đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?
Báo cáo của Ban chấp hành trung ương Đảng (1986)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946).
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).
Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
giúp ta đã giành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường.
đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao, trong đó quan trọng nhất là mặt trận
quân sự.
chính trị.
kinh tế.
ngoại giao.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951) đã quyết định xuất bản tờ báo nào sau đây làm cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng?
Nhân dân.
Lao động.
Sự thật.
Thanh niên.
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II (2/1951) quyết định đổi tên Đảng thành:
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đông Dương Cộng sản Đảng
Để phát triển hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ đã
tiến hành công nghiệp hóa.
tiến hành tổng khởi nghĩa.
đẩy mạnh sản xuất.
thực hiện hiện đại hóa.
Bước vào Đông - Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi.
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954).
cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi.
Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là
quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.
Thắng lợi lớn nhất mà Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đem lại đối với nhân dân Việt Nam là
các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào Việt Nam.
các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam là
chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
mới giải phóng được miền Bắc.
chỉ giải phóng được miền Nam.
chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc
Chiến thắng nào trên mặt trận quân sự quyết định đến thắng lợi của ta trên bàn đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Chiến thắng Biên Giới 1950.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng Tây Bắc 1953.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do của nhân dân Đông Dương.
quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.
thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
