NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP HK II - B14-B19 TẬP 2
Total questions: 64
Worksheet time: 48mins
Name
Class
Date
1.
Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
a)
Khởi nghĩa Lý Bí.
b)
Khởi nghĩa Ngô Quyền.
c)
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.
d)
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
2.
Nhà sử học Ngô Thì Sĩ ở thế kỉ XVII có viết: “Những chiến công các đời Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào uy thanh lẫm liệt để lại ấy…là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đâu”. Nhận xét trên đề cập đến chiến thắng nào của nhân dân ta trong thế kỉ X?
a)
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
b)
Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 905.
c)
Dương Đình Nghệ đánh bại quân xâm lược Nam Hán năm 931.
d)
Khúc Hạo thực hiện cuộc cải cách về nhiều mặt năm 907.
3.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nét nổi bật của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?
a)
Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến
b)
Đánh đổ chính quyền đô hộ, lập ra nhà nước của người Việt
c)
Nhà Đường buộc phải công nhận nền độc lập của nước ta
d)
Chọn vùng Hà Nội ngày nay làm nơi đóng đô
4.
Duyên cớ nào tạo điều kiện cho quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
Ngô Quyền giành thắng lợi trên sông Bạch Đằng.
b)
Dương Đình Nghệ thay họ Khúc nắm giữ quyền tự chủ.
c)
Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại.
d)
Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
5.
Lý Bí nổi dậy khởi nghĩa trong tình hình xã hội nước ta đang như thế nào?
a)
Phong kiến phương Bắc đã hoàn thiện chính sách đồng hóa về văn hóa.
b)
Nhân dân giành được nhiều thắng lợi vang dội trong cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc.
c)
Nhân dân oán giận chế độ bóc lột hà khắc của nhà Lương.
d)
Nhân dân hoang mang, lo sợ trước chính sách cai trị của phương Bắc.
6.
Sau khi lên làm vua, Trưng Vương đã bắt tay ngay vào xây dựng chính quyền
a)
quân chủ chuyên chế.
b)
độc lập, tự chủ.
c)
dân chủ nhân dân.
d)
dân tộc dân chủ.
7.
Kế hoạch đánh giặc Nam Hán của Ngô Quyền có nét gì nổi bật?
a)
Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút về nước
b)
Dùng kế mai phục hai bên bờ sông sau đó tấn công trực diện vào các con thuyền lớn.
c)
Bố trí trận địa mai phục ở tất cả các đoạn đường chúng có thể đi qua để đánh bại kẻ thù
d)
Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu, nhử địch vào trận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng
8.
Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền đô hộ phương Bắc từ thế kỉ I đến thế ki X?
a)
Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt
b)
Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc
c)
Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
d)
Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân
9.
Các triều đại phong kiến Đại Việt đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào đối với các nước láng giềng ở phía tây và phía nam?
a)
luôn giữ vững tư thế của quốc gia độc lập, tự chủ.
b)
sẵn sàng đoàn kết chiến đấu khi có chiến tranh.
c)
thực hiện đầy đủ lệ triều cống.
d)
luôn giữ mối quan hệ thân thiện.
10.
Một trong những điểm khác của tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê so s với thời Đinh – Tiền Lê là
a)
Bộ máy nhà quân chủ chuyên chế nhưng còn sơ khai.
b)
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ.
c)
Cả nước chia thành 10 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti.
d)
Dưới vua có ba ban: ban văn, ban võ và tăng ban.
11.
Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là
a)
Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia
b)
Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
c)
Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
d)
Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
12.
Đại Cồ Việt/ Đại Việt bắt đầu đặt quan hệ với Champa để củng cố các vùng biên giới của đất nước từ triều đại nào?
a)
Triều Tiền Lê – Lê Đại Hành
b)
Triều Đinh – Đinh Tiên Hoàng
c)
Triều Trần – Trần Thái Tông
d)
Triều Lý – Lý Thái Tổ
13.
Chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV mang lại tác dụng gì?
a)
Giữ gìn quan hệ hòa hiếu với các nước nhất là Trung Quốc.
b)
Tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực.
c)
Tác động tích cực đến hoạt động đối nội.
d)
Thúc đẩy quá trình xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ.
14.
Nội dung nào sau đây không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI – XV?
a)
Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
b)
Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
c)
Chăm lo đến đời sống nhân dân
d)
Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
15.
Quân đội của các nhà nước phong kiến Việt Nam từ thế kỉ XI đến XV được chia thành những bộ phận nào?
a)
dân binh, công binh.
b)
dân binh, ngoại binh.
c)
cấm quân, ngoại binh (lộ binh).
d)
cấm quân, công binh.
16.
Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ sơ khai hình thành dưới các triều đại nào?
a)
Đinh, Tiền Lê.
b)
Lý, Trần.
c)
Hồ, Lê Sơ.
d)
Ngô, Đinh.
17.
Chính quyền trung ương từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV qua các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê được tổ chức
a)
ngày càng chặt chẽ.
b)
ngày càng lỏng lẻo.
c)
giống với phương Tây.
d)
giống với nhà Đường.
18.
Vua Lê Hiến Tông (1497 – 1504) đã viết: “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh. Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”.
a)
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
b)
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước.
c)
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử.
d)
Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử.
19.
Các triều đại phong kiến Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV đã thực hiện chính sách gì đối với các dân tộc ít người?
a)
chính sách trấn áp.
b)
chính sách dụ dỗ.
c)
chính sách đoàn kết.
d)
chính sách hòa hiếu.
20.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông?
a)
Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa
b)
Góp phần kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
c)
Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
d)
Nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức cao độ và hoàn thiện.
21.
Bộ luật được ban hành dưới thời Lê có tên gọi là
a)
Quốc triều Hình luật.
b)
Luật Lê Thánh Tông
c)
Hình thư.
d)
Hình luật.
22.
Mục đích quan trọng, xuyên suốt của các nhà nước phong kiến Việt Nam khi tổ chức bộ máy nhà nước là
a)
Hỗ trợ, hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở các địa phương.
b)
Thúc đẩy hoàn thiện chính sách đối nội và đối ngoại.
c)
Tập trung quyền lực cao độ vào nhà vua chính quyền trung ương.
d)
Đưa giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại chính của nhà nước.
23.
Sử dụng các cụm từ cho sẵn dưới đây để hoàn chỉnh những thông tin nói về bộ máy nhà nước thời Lý – Trần “Từ thời Lý, chính quyền trung ương từng bước được tổ chức hoàn chỉnh. Đứng đầu đất nước ta là …….(1)….nắm mọi quyền hành về chính trị, luật pháp và quân sự. Giúp việc cho vua là …….(2)……. và …….(3)……Bên dưới là các cơ quan trung ương như sành, viện, đại. Ngoài ra, còn có các chức quan chuyên trông nom sản xuất nông nghiệp và hệ thống đê điều. Đất nước được chia thành các….(4)…., do các hoàng tử (thời Lý) hay An phủ sứ (thời Trần – Hồ) cai quản. Dưới lộ, trấn là các ……(5)……. Và đều có quan lại triều đình trông coi. Đơn vị hành chính cấp cơ sở gọi là xã, do các ……(6)…. đứng đầu”.
a)
1) vua, 2) các đại thần, 3) tể tướng, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
b)
1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
c)
1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) phủ, huyện, châu, 5) lộ, trấn, 6) xã quan
d)
1) vua, 2) tể tướng, 3) xã quan, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) các đại thần
24.
Trong những năm 60 của thế kỉ XV, khi đất nước cường thịnh, vua Lê Thánh Tông đã có chủ trương gì?
a)
Đưa các quý tộc vương hầu và con em quan lại cao cấp làm quan.
b)
Quyết định đổi tên nước là Đại Việt.
c)
Đưa giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu.
d)
Tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn.
25.
Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự hoàn thiện của nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê?
a)
Giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yếu.
b)
Luật pháp hoàn chỉnh bảo vệ bảo vệ tôn ti trật tự phong kiến.
c)
Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh và tăng cường tính tập quyền.
d)
Xây dựng nhà nước quân chủ sơ khai, tổ chức quân đội chính quy.
26.
Một trong những cơ sở chủ yếu nào xây dựng nên quan hệ giữa các triều đại phong kiến Việt Nam với các triều đại phong kiến Trung Quốc?
a)
Tuân thủ lệ “sách phong – triều cống”
b)
Tổ chức kháng chiến chống ngoại xâm.
c)
Thiết lập mối quan hệ mỗi bên “đều chủ một phương”.
d)
Học tập từ cách tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc.
27.
Hoạt động đối ngoại nào sau đây không được các nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI – XV thực hiện?
a)
Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng
b)
Thực hiện cống nạp với các triều đại phương Bắc, nhưng vẫn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ
c)
Khi bị xâm lược hoặc bị xâm phạm biên giới thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
d)
Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng
28.
“Loạn 12 sứ quân” là tình trạng của đất nước ta dưới thời nhà Ngô sau khi
a)
Ngô Quyền xưng vương.
b)
Nhà Tiền Lê được thành lập.
c)
Nhà Đinh được thành lập.
d)
Ngô Quyền mất.
29.
Các nghề thủ công cổ truyền trong nhân dân ở Đại Việt từ thế kỉ X đến XV bao gồm
a)
đúc đồng rèn, sắt, ươm tơ dệt lụa, đóng thuyền chiến.
b)
đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm sứ, ươm tơ dệt lụa.
c)
đúc tiền, rèn đúc vũ khí, đóng thuyền chiến, đúc đồng.
d)
rèn đúc vũ khí, rèn sắt, làm đồ gốm sứ, xây dựng cung điện.
30.
Xưởng thủ công (quan xưởng) được thành lập ở tất cả các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê có vai trò gì?
a)
Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại.
b)
Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc.
c)
Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa.
d)
Sản xuất đồ gồm tráng men có chất lượng cao
31.
Nhân tố nào làm tiền đề quan trọng cho sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?
a)
Các đô thị lớn đang phát triển ngày càng hưng thịnh.
b)
Sự hoàn thiện của các phường, hội và chợ làng.
c)
Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
d)
Chính sách tích cực của các nhà nước phong kiến.
32.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV?
a)
Đất nước độc lập, thống nhất
b)
Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
c)
Nhân dân ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất
d)
Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam
33.
Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về đặc điểm tình hình thủ công nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?
a)
Trở thành ngành sản xuất chính, tách rời khởi nông nghiệp.
b)
Xuất hiện nhiều ngành mới bên cạnh các nghề cổ truyền
c)
Thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp dân gian đều phát triển.
d)
Có tác động tích cực đến sự phát triển của thương nghiệp
34.
Sau khi giành được độc lập vào thế kỉ X, nhân dân cả nước từ miền xuôi đến miền ngược đã ra sức làm gì để phát triển nông nghiệp?
a)
khai thác đất hoang, mở rộng ruộng đồng.
b)
áp dụng kĩ thuật canh tác mới.
c)
xây dựng các công trình thủy lợi.
d)
sản xuất nhiều mặt hàng đem bán.
35.
Theo lời của Thái hậu Linh Nhân, vua Lý Nhân Tông đã xuống chiếu: “kẻ nào mổ trộm trâu thì xử 80 trượng, đồ làm khao giáp, … Nhà láng giềng không tố cáo thì xử 80 trượng”. (Đại Việt sử kí toàn thư). Đoạn trích trên thể hiện điều gì trong chính sách phát triển nông nghiệp của triều Lý?
a)
Tạo động lực cho nhân dân tăng gia sản xuất.
b)
Cung cấp thêm trâu cho một số gia đình nghèo.
c)
Sự quan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
d)
Cung cấp phân bón cho cây trồng tốt tươi.
36.
Điểm hạn chế của ngoại thương nước ta thời Lê là
a)
Hạn chế xây dựng các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa.
b)
Phả hỏng hầu hết các đô thị buôn bán từng được coi là thịnh trị trước đây.
c)
Thuyền bè nước ngoài không được cập bến bất cứ một cảng biển nào.
d)
Nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu với thương nhân nước ngoài.
37.
Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV?
a)
Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp
b)
Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài
c)
Nhu cầu trong nước ngày càng tăng
d)
Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề
38.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?
a)
Sự phổ biến của hệ thống tàu thuyền hiện đại.
b)
Sự phát triển của nông nghiệp
c)
Sự thống nhất về tiền tệ, đo lường.
d)
Sự phát triển của thủ công nghiệp.
39.
Biểu hiện nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV?
a)
Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ
b)
Sự ra đời của đô thị Thăng Long
c)
Hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển
d)
Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống
40.
Thủ công nghiệp của Đại Việt từ thế kỉ X đến XV được chia thành mấy bộ phận?
a)
một
b)
bốn
c)
ba
d)
hai
41.
Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự phát triển của ngoại thương Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?
a)
Nhiều bến cảng được xây dựng để buôn bán với nước ngoài.
b)
Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi.
c)
Thuyền bè nhiều nước đến họp chợ và mở chợ ngay trên thuyền.
d)
Hình thành các địa điểm buôn bán với đủ thứ lụa là, giấy bút.
42.
Nhân tố quan trọng nào giúp diện tích ruộng đất từ thế kỉ X đến XV ngày càng được mở rộng?
a)
Tiền đề của công cuộc khai hoang từ thời Bắc thuộc.
b)
Quá trình buôn bán ruộng đất diễn ra mạnh mẽ.
c)
Chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp của nhà nước.
d)
Sự quy hoạch hợp lí của phù nông và địa chủ giàu có.
43.
Nội dung nào sau đây không thuộc chuyển biến tích cực của nền kinh tế Thăng Long từ thời Lý - Trần sang thời Lê sơ?
a)
Một số ngành thủ công “mũi nhọn” có tiến bộ đặc biệt.
b)
Sự hình thành và phát triển các phường thủ công nội thị.
c)
Hoạt động sản xuất hàng hóa có những bước phát triển đầu tiên.
d)
Sự du nhập triệt để của nền kinh tế thủ công Trung Hoa.
44.
Người có công lớn xây dựng vương triều Trần và có câu nói “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo!” là
a)
Trần Quốc Tuấn
b)
Trần Quang Khải
c)
Trần Thừa
d)
Trần Thủ Độ
45.
Một trong những đặc điểm quan trọng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo là
a)
Tư tưởng nhân nghĩa được đề cao và mở rộng ở giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa.
b)
Từ một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc phát triển và mở rộng ra ba nước Đông Dương.
c)
Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
d)
Căn cứ kháng chiến rộng lớn, kéo dài suốt 4 tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An.
46.
Người thiếu niên trẻ tuổi có tinh thần căm thù giặc sâu sắc, đã bóp nát quả cam trong tay khi không được vào dự họp bàn kế sách đánh giặc là
a)
Trần Bình Trọng.
b)
Trần Quốc Toản
c)
Trần Quang Khải
d)
Trần Quốc Tuấn
47.
Ý nào không phản ánh chính xác nguyên nhân giặc Mông – Nguyên ba lần thất bại trong việc xâm lược nước ta?
a)
Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần
b)
Lực lượng quân giặc hạn chế lại chủ quan trong quá trình tiến hành xâm lược.
c)
Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả
d)
Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vị tướng nhà Trần, đứng đầu là Trần Quốc Tuấn
48.
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn; Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) thể hiện điều gì?
a)
Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.
b)
Hành động tàn bạo của quân Minh.
c)
Sự phản bội của một số binh lính.
d)
Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.
49.
Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
a)
Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
b)
Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
c)
Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
d)
Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
50.
Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý – Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
b)
Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc.
c)
Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc.
d)
Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc
51.
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tạo thiên thư Như hsà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” Bài thơ trên không mang ý nghĩa nào sau đây?
a)
Đòn đánh tinh thần cho địch hoảng sợ.
b)
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.
c)
Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta.
d)
Tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt.
52.
Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta đã bao nhiêu lần phải đối mặt với quân xâm lược Tống?
a)
hai lần.
b)
một lần
c)
bốn lần.
d)
ba lần
53.
Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?
a)
Chống Tống thời Tiền Lê
b)
Chống Tống thời Lý
c)
Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
d)
Chống Mông – Nguyên thời Trần
54.
Chiến thắng nào đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý?
a)
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
b)
Chiến thắng Chương Dương.
c)
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
d)
Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.
55.
Cho câu thơ sau: “…nhất trận hỏa công Tặc binh đại phá, huyết hồng mãn giang”. Điền vào chỗ trống tên chiến thắng mà quân dân nhà Trần đạt được trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
a)
Chương Dương.
b)
Hàm Tử.
c)
Bạch Đằng.
d)
Vạn Kiếp.
56.
Sự kiện nào đánh dấu nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh?
a)
Năm 980, triều đình nhà Đinh gặp nhiều khó khăn.
b)
Năm 981, nhà Tổng thất bại và bỏ mộng xâm lược Đại Việt.
c)
Năm 1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại.
d)
Cuối năm 1427, 15 vạn quân Minh tiến vào Đại Việt.
57.
Hành động nào của nghĩa quân Lam Sơn thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân dân ta đối với giặc Minh xâm lược?
a)
Giảng hòa với quân Minh.
b)
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhà Minh.
c)
Cấp ngựa, thuyền cho quân Minh rút về nước.
d)
Kí hiệp ước cắt đất cho quân Minh.
58.
Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần có điểm gì khác so với cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý về nghệ thuật quân sự?
a)
Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”
b)
Thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”.
c)
Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.
d)
Sử dụng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.
59.
Nội dung nào sau đây không giải thích chính xác nguyên nhân quân dân thời Trần sẵn sàng đoàn kết với triều đình chống quân Mông – Nguyên để bảo vệ độc lập?
a)
Triệu tập hội nghị Diên Hồng để hiệu triệu nhân dân.
b)
Ý chí đoàn kết và quyết tâm bảo vệ đất nước của nhân dân.
c)
Vua tôi nhà Trần đoàn kết một lòng vì dân vì nước.
d)
Quân Mông – Nguyên có ưu thế về lực lượng.
60.
Chiến lược: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” được Lý Thường Kiệt thực hiện ở giai đoạn nào của cuộc kháng chiến chống Tống?
a)
giai đoạn hai.
b)
giai đoạn bốn.
c)
giai đoạn một.
d)
giai đoạn ba.
61.
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ giận chưa thể lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăn thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thay ta bọc trong da ngựa cũng nguyện xin làm” (theo Thơ văn Lý – Trần). Lời hịch trên của Trần Hưng Đạo không có ý nghĩa gì?
a)
Quyết tâm đánh bại quân Mông - Nguyên, giành độc lập.
b)
Thể hiện lòng yêu nước tha thiết của tướng sĩ.
c)
Căm thù quân giặc và quyết tâm xả thân vì nước.
d)
Động viên tinh thần chiến đấu của quân sĩ.
62.
Tể tướng Vương An Thạch khuyên vua Tống sai quân sang xâm lược nước ta trong khi nhà Tống đang ở giai đoạn
a)
phát triển mạnh mẽ
b)
khôi phục kinh tế.
c)
khủng hoảng
d)
mới hình thành.
63.
Cùng thời gian tiến hành xâm lược Đại Việt, quân Mông – Nguyên còn dong thuyền tấn công
a)
Chiêm Thành.
b)
Chân Lạp.
c)
Champa.
d)
Phù Nam.
64.
Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Sự lãnh đạo của Trần Quang Khải và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
b)
Sự lãnh đạo tài tình của Lê Hoàn và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.
c)
Sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt và ý chí bảo vệ nền độc lập của nhân dân ta.
d)
Sự lãnh đạo của Đinh Bộ Lĩnh và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta.
Reset
