wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LICHSU

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đến nửa sau thế kỷ XX, ba “con rồng” kinh tế châu Á thuộc Đông Bắc Á là

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

b)

Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

c)

Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản

2.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô - Trung Quốc chiếm đóng.

b)

Anh - Pháp chiếm làm thuộc địa.

c)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.

d)

đều lệ thuộc vào Mĩ.

3.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên, đa đảng.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

c)

đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

d)

chú trọng mở rộng quan hệ đối ngoại với các các nước trên phạm vi toàn cầu.

4.

Những biến động thay đổi trong lịch sử Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XX đều có tác động lớn đến nước ta, ngoại trừ sự kiện

a)

nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10-1949).

b)

Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1-1950).

c)

Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11-1991).

d)

Trung Quốc thực hiện chính sách đặc biệt: một đất nước, hai chế độ.

5.

Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao trên trường quốc tế là thành quả của

a)

cuộc nội chiến 1946-1949.

b)

những năm không ổn định 1959-1978.

c)

công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978-2000.

d)

10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959

6.

Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả thắng lợi của

a)

quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

sự nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.

c)

quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.

7.

Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm 1945?

a)

Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

b)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

d)

Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

8.

Cuộc nội chiến từ 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của sự

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ

d)

đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

a)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc

10.

Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Nhiều nước Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế; 2. Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên; 3. Hồng Công và Macao trở

về chủ quyền của Trung Quốc; 4. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập.

a)

2, 4, 1, 3

b)

1, 4, 3, 2

c)

2, 4, 3, 1

d)

2, 1, 4, 3

11.

Sự khởi sắc của ASEAN từ giữa những năm 70 thể hiện qua việc

a)

kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

mở rộng thêm thành viên.

d)

tiến hành công nghiệp hóa thay thế cho nhập khẩu.

12.

Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.

b)

Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Xingapo, Brunây, Malaixia.

d)

Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.

13.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản được xác định trong hiệp ước Bali (2 – 1976)?

a)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước sáng lập ASEAN.

b)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

14.

“Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

a)

Theo vị trí địa lý.

b)

Theo ý đồ của thực dân Anh.

c)

Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.

d)

Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

15.

Các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” (11/2007) nhằm xây dựng ASEAN thành

a)

cộng đồng hòa bình.

b)

cộng đồng vững mạnh.

c)

cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

16.

Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào dưới đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chỉ sử dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

17.

Điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945 là gì?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

18.

Hiện nay trong tổ chức ASEAN, nhóm những nền kinh tế nào được xem là kém phát triển hơn so với các nền kinh tế còn lại?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a.

c)

Lào, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.

19.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ

a)

bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.

b)

bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt.

c)

thu hẹp phạm vi đấu tranh

d)

chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân.

20.

ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN với 3 quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Mĩ, Anh.

b)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

c)

Anh, Pháp, Đức.

d)

Nga, Mĩ, Anh.

21.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến hai siêu cường Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu… đối với Mĩ.

b)

Nền kinh tế Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

c)

Tổ chức NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava hoạt động kém hiệu quả.

d)

Chi tiêu quá nhiều cho chạy đua vũ trang, bị suy giảm thế mạnh nhiều mặt so với các cường quốc khác.

22.

Việc kí kết định ước Henxinki (tháng 8 – 1975) đã

a)

dẫn tới tổ chức Hiệp ước Vácsava tuyên bố tự giải thể, chấm dứt thời kì căng thẳng ở châu Âu.

b)

chấm dứt sự chia cắt nước Đức.

c)

mở ra thời kì liên kết hợp tác quân sự giữa các nước châu Âu.

d)

tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu.

23.

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới là việc

a)

Liên Xô giúp đỡ Đông Đức thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức vào tháng 10 – 1949.

b)

Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì gia nhập khối NATO tháng 2 – 1952.

c)

tổ chức NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.

d)

hai nhà nước đã được thành lập trên bán đảo Triều Tiên vào năm 1948.

24.

Mục đích bao trùm của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là gì?

a)

Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.

b)

Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.

c)

Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

25.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?

a)

Xu thế toàn cầu hóa.

b)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

c)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

d)

Sự hình thành các liên minh kinh tế.

26.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào sau đây?

a)

Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng.

c)

Một cực là Liên Xô không còn, trật tự hai cực Ianta tan rã.

d)

Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác.

27.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau "chiến tranh lạnh" mà Đảng Cộng sản Việt Nam 

a)

quân sự.

b)

hòa bình.

c)

phát triển kinh tế.

d)

liên minh chính trị với các nước.

28.

Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?

a)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên.

b)

Xung đột ở Trung Cận Đông.

c)

Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Dương.

29.

Mục đích của Mĩ khi tiến hành viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì vì lí do gì sau đây?

a)

Lôi kéo hai nước này can thiệp và chống phong trào cách mạng thế giới.

b)

Biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Giúp nhân dân hai nước này khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì cần Mĩ viện trợ để phát triển.

30.

Nguồn gốc của tình trạng đối đầu Xô – Mĩ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là do

a)

Liên Xô cạnh tranh thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.

b)

Mĩ can thiệp vào tình hình nội bộ các nước Đông Âu.

c)

sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

d)

Liên Xô muốn xóa bỏ trật tự thế giới hai cực.

31.

Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

a)

Sự tăng lên mạnh mẽ quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Sự tác động mạnh mẽ của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới.

d)

Tăng lên mạnh mẽ sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới.

32.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.

33.

Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược của mình bằng cách

a)

lấy chính trị làm trọng điểm.

b)

lấy kinh tế làm trọng điểm.

c)

lấy quân sự làm trọng điểm.

d)

lấy văn hóa làm trọng điểm.

34.

Nguồn gốc sâu xa cơ bản dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Yêu cầu của đời sống và sản xuất của con người.

b)

Sự bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường.

c)

Sự vơi cạn nguồn tài nguyên và sản xuất.

d)

Yêu cầu của chiến tranh và sản xuất.

35.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế chủ yếu nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

a)

Nạn khủng bố gây nên tình trạng căng thẳng.

b)

Chế tạo vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt lớn.

c)

Gây nên những áp lực lớn trong công việc của người lao động.

d)

Phát minh ra nhiều máy móc đe dọa đến sự mất việc làm của con người.

36.

Một trong những tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đối với thế giới là gì?

a)

Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế.

c)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ quốc tế.

d)

Sự hình thành xu thế toàn cầu hóa.

37.

Nhận xét nào dưới đây là hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

b)

Đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội.

c)

Sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.

d)

Làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.

38.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế thế giới.

c)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

d)

Sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế giữa các nước trên thế giới.

39.

Cách mạng khoa học - kĩ thuật đặt ra cho các dân tộc yêu cầu gì cho sự sinh tồn của trái đất?

a)

bảo vệ môi trường sinh thái.

b)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

c)

bảo vệ nguồn sống con người.

d)

bảo vệ nguồn năng lượng sẵn có.

40.

Vấn đề nào sau đây có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế.

b)

Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới.

41.

Nội dung nào dưới đây gắn liền với Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?

a)

Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.

b)

Thông qua Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

c)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức của Đảng.

d)

Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.

42.

Nguyễn Ái Quốc có vai trò gì trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản 1-1930?

a)

Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị để hội nghị thông qua.

d)

Chủ trì hội nghị, soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

43.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập nhằm

a)

tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh cách mạng để đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.

b)

tuyên truyền chủ nghĩa Mac-Lênin cho thanh niên Việt Nam.

c)

tổ chức, đào tạo cán bộ thanh niên ưu tú cho cách mạng.

d)

tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.

44.

Sự kiện gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 – 1924 là

a)

thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

c)

dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và Đại Hội lần thứ V Quốc tế cộng sản.

d)

đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. I. Lênin.

45.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam, tầng lớp có quyền lợi gắn với đế quốc Pháp nên câu kết chặt chẽ với chúng là

a)

tư sản dân tộc.

b)

tiểu tư sản.

c)

tiểu tư sản và tư sản mại bản.

d)

tư sản mại bản.

46.

Tổ chức nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi thành lập năm 1921 ở Pháp?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Tổ chức Những người Vô sản.

c)

Tổ chức Những người Cộng sản.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

47.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở VN là gì?

a)

Thiếu đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp đấu tranh phù hợp, khoa học.

b)

So sánh lực lượng không có lợi cho cách mạng, thời cơ chưa xuất hiện.

c)

Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo, Pháp đang mạnh.

d)

Ngọn cờ tư tưởng tư sản đã lỗi thời, không tập hợp được lực lượng.

48.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

a)

Đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7 – 1920)

b)

Gửi đến hội nghị Véc-xai bản yêu sách 8 điểm (1919).

c)

Lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari (1921)

d)

Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 – 1925).

49.

Nguyên nhân khách quan nào dưới đây làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919- 1925) thất bại?

a)

Tầng lớp tiểu tư sản còn bấp bênh.

b)

Do các phong trào chưa liên kết với nhau.

c)

Thực dân Pháp còn mạnh nên đủ sức đàn áp phong trào.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế, chính trị.

50.

Hạn chế của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là

a)

không có đường lối chính trị rõ ràng.

b)

ít chú ý đến xây dựng, phát triển cơ sở trong quần chúng.

c)

hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, có nguy cơ chia rẽ lớn.

d)

không tích cực hoạt động trong phong trào công nhân.

51.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

Đánh đổ phong kiến, tay sai, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến tay sai làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.

d)

Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam được độc lập tự do.

52.

Lực lượng cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng bao gồm

a)

công nhân và nông dân.

b)

công nhân, nông dân, đại địa chủ phong kiến, tư sản mại bản.

c)

công - nông, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.

d)

công nhân, nông dân; còn đại, trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản thì lợi dụng hoặc trung lập.

53.

Chương trình hành động của Việt Nam Quốc dân đảng được công bố năm 1929 đã xác định tư tưởng cốt lõi của tổ chức là

a)

Độc lập và tự do.

b)

Độc lập và dân chủ.

c)

Tự do, bình đẳng, bác ái.

d)

Thiết lập xã hội bình đẳng, bác ái.

54.

Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Không tiếp tục hoạt động và gây ảnh hưởng ở Bắc kì.

b)

Đi vào hoạt động bí mật chờ thời cơ để tiếp tục khởi nghĩa.

c)

Sự thoả hiệp với Pháp chống lại phong trào cách mạng của ta.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng chấm dứt quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

55.

Ấn phẩm nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Thanh niên.

b)

Đường Kách mệnh

c)

Báo Người cùng khổ

d)

Bản án chế độ thực dân.

56.

Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm

a)

đưa cán bộ của Hội đến cùng sinh hoạt và lao động với công nhân.

b)

tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

c)

rèn luyện cán bộ của Hội trong môi trường sinh hoạt, lao động của giai cấp công nhân.

d)

lãnh đạo công nhân đấu tranh chống thực dân.

57.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914)?

a)

Pháp không chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Hạn chế giao lưu buôn bán nội địa.

d)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng.

58.

Chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở đâu, có bao nhiêu đảng viên ?

a)

Nhà số 5D phố Hàm Long (Hà Nội), 6 đảng viên.

b)

Nhà số 48 phố Hàng Ngang (Hà Nội), 7 đảng viên.

c)

Nhà số 312 phố Khâm Thiên (Hà Nội), 8 đảng viên.

d)

Nhà số 5D phố Hàm Long (Hà Nội), 7 đảng viên.

59.

Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Hương Cảng (5/1929), đoàn đại biểu Bắc Kì đã bỏ Đại hội về nước vì bất đồng với Đại hội về

a)

xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam.

b)

việc xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

vấn đề thành lập chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

d)

nhận thức lực lượng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

60.
a)

1 – a, 2 – c, 3 – b, 4 – e, 5 – d.

b)

1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d, 5 – e.

c)

1 – c, 2 – a, 3 – b, 4 – e, 5 – d.

d)

1 – d, 2 – c, 3 – b, 4 – a, 5 – e.