NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12-BÀI 7: TÂY ÂU
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Name
Class
Date
1.
Năm 1990, EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào dưới đây?
a)
Việt Nam
b)
Lào
c)
CamPuChia
d)
Xingapo
2.
Đến đầu thập niên 70 (TK XX), Tây Âu đã trở thành
a)
trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới
b)
Trung tâm tài chính duy nhất thế giới
c)
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
d)
Một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
3.
Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ năm 1945 – 1950 là
a)
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
c)
mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
d)
mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.
4.
Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ năm 1950 – 1973 là:
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
c)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
d)
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.
5.
Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ năm 1991 – 2000 là
a)
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
c)
mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
d)
mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.
6.
Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, nước Tây Âu nào có nền công nghiệp đứng hàng ba trong thế giới tư bản?
a)
CHLB Đức.
b)
Pháp.
c)
Anh.
d)
Italia.
7.
Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, nước Tây Âu nào có nền công nghiệp đứng hàng tư trong thế giới tư bản?
a)
CHLB Đức.
b)
Pháp.
c)
Anh.
d)
Italia.
8.
EU là một liên minh hợp tác về
a)
Chính trị - quân sự.
b)
Quân sự - văn hóa.
c)
Kinh tế - chính trị.
d)
Kinh tế - quân sự.
9.
Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
a)
ASEAN.
b)
APEC
c)
EU.
d)
CENTO.
10.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ trong giai đoạn 1945-1950?
a)
Cùng Mĩ trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
b)
Cùng Mĩ chống Liên Xô.
c)
Tham gia khối quân sự NATO.
d)
Trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.
11.
Những nước nào ở Tây Âu đã phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam?
a)
Pháp,Thụy Điển, Phần Lan.
b)
Thụy Điển, Hà Lan, Thụy Sĩ.
c)
Thụy Sĩ, Phần Lan.
d)
Đức, Thụy Điển
12.
Nét nổi bật về tình hình kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945-1950 là
a)
Được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
b)
Có sự phát triển nhanh, trở thành một trung tâm kinh tế- tài chính lớn.
c)
Khủng hoảng, suy thoái.
d)
Phát triển đứng đầu thế giới
13.
Nét nổi bật về tình hình kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950-1973 là
a)
Được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
b)
Có sự phát triển nhanh, trở thành một trung tâm kinh tế- tài chính lớn.
c)
Khủng hoảng, suy thoái.
d)
Phát triển đứng đầu thế giới
14.
Nét nổi bật về tình hình kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1973-1991 là
a)
Được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
b)
Có sự phát triển nhanh, trở thành một trung tâm kinh tế- tài chính lớn.
c)
Khủng hoảng, suy thoái.
d)
Phát triển đứng đầu thế giới
15.
Tình hình kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950-1973 là
a)
Được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
b)
Có sự phát triển nhanh, trở thành một trung tâm kinh tế- tài chính lớn.
c)
Khủng hoảng, suy thoái.
d)
Phát triển đứng đầu thế giới
16.
Nội dung nào là thách thức đặt ra cho các nước Tây Âu trong những năm 1973- 1991?
a)
Gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới.
b)
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
c)
Công nghiệp lạc hậu
d)
Phong trào đấu tranh của nhân dân dâng cao.
17.
Cộng đồng Châu ÂU ra đời trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào?
a)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử và cộng đồng kinh tế Châu Âu.
b)
Cộng đồng than thép và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.
c)
Cộng đồng than thép và cộng đồng kinh tế, thương mại Châu Âu.
d)
Cộng đồng than thép, Cộng đồng năng lượng nguyên tử, cộng đồng kinh tế Châu Âu.
18.
Nguyên nhân đến năm 1950, kinh tế các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh là
a)
Sự cố gắng của từng nước và nhờ viện trợ của Mĩ
b)
Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân
c)
Bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả
d)
Đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển
19.
Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là
a)
Kí hiệp ước Hen-xin-ki (1975)
b)
Kí hiệp ước Maxtrích (1991).
c)
Kết nạp thêm 10 nước Đông Âu
d)
Đồng tiền EURO được phát hành (1999)
20.
Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh" vì:
a)
Số lượng thành viên nhiều
b)
Chiếm 1/4 GDP của toàn thế giới
c)
Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới
d)
Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
21.
Điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ năm 1991 – 2000 là
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
c)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
d)
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.
22.
Yếu tố nào đã tác động làm thay đổi chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ năm 1991?
a)
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta tan rã.
b)
Sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.
c)
Liên Minh Châu Âu EU ra đời.
d)
Sự ảnh hưởng của Mĩ ngày càng mờ nhạt dần.
23.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Áp dụng khoa học kỹ thuật.
b)
Chi phí cho quốc phòng thấp.
c)
Vai trò điều tiết của nhà nước.
d)
Tận dung tốt nguồn viện trợ của Mĩ
24.
Yếu tố bên ngoài giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển là
a)
Áp dụng khoa học kỹ thuật.
b)
Chi phí cho quốc phòng thấp.
c)
Vai trò điều tiết của nhà nước.
d)
Giá nguyên liệu rẻ và nguồn viện trợ của Mĩ.
25.
Thái độ của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Tìm cách trở lại xâm lược các nước này.
b)
Viện trợ và bồi thường cho các nước này.
c)
Thiết lập quan hệ ngoại giao, bình đẳng với các nước này.
d)
Tôn trọng độc lập của họ.
26.
Nước nào dưới đây được đánh giá là một nước có đường lối đối ngoại thân Mĩ “như hình với bóng”?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Italia
d)
Cộng hòa liên bang Đức
27.
Trong những năm 1950- 1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện dường lối đối ngoại độc lập với Mĩ?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Italia
d)
Cộng hòa liên bang Đức
28.
Để nhận được sự viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phải tuân thủ theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
a)
Để hàng hóa của Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu
b)
Đảm bảo quyền tự do cho người lao động
c)
Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ.
d)
Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
29.
Nét nổi bật xuyên suốt trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây âu từ năm 1945 – 2000 là gì?
a)
Đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại
b)
Chú trọng quan hệ đối ngoại với các nước Châu Á
c)
Tăng cường hợp tác với Nhật Bản
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
30.
Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào trong sản xuất.
b)
Biết thâm nhập vào thị trường các nước.
c)
Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
d)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.
31.
Quốc gia nào đã trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở Châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Italia.
b)
Đức.
c)
Pháp.
d)
Anh.
32.
Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật trong giai đoạn 1945-1950 là
a)
Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
b)
Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
d)
Đối đầu với Mĩ.
33.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 1950 đến 2000 là gì?
a)
Đều là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
b)
Đều bị khủng hoảng, suy thoái trầm trọng.
c)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
d)
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
34.
Bối cảnh lịch sử Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác với Liên Xô?
a)
Nhận được sự viện trợ của Mĩ.
b)
Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
c)
Là những nước thắng trận.
d)
Bước vào thời kì khôi phục kinh tế.
35.
Hoạt động của Liên minh Châu Âu đã tác động gì đến khu vực Đông Nam Á?
a)
Cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.
b)
Thúc đẩy sự liên minh quân sự giữa các nước Đông Nam Á.
c)
Kinh tế các nước Đông Nam Á bị cạnh tranh khốc liệt.
d)
Thành viên của ASEAN ngày cành tăng.
36.
Nội dung nào sau đây phản ánh nguyên nhân khác nhau dẫn đến sự phát triển kinh tế của Tây Âu so với Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.
b)
Vai trò quản lí, điều tiết của nhà nước.
c)
Nhận được sự viện trợ cuả Mĩ.
d)
Nhập được nguyên liệu giá rẻ từ những nước thuộc thế giới thứ ba.
37.
Thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bằng sự kiện
a)
Hàng loạt các nước tư bản Tây Âu trao trả độc lập cho các nước thuộc địa.
b)
Sự nỗ lực của Liên Hợp Quốc trong việc “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới.
c)
Xu thế hòa bình của thế giới sau chiến tranh và sự hoạt động mạnh mẽ của phong trào không liên kết.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa lên cao buộc các nước Anh, Pháp, Hà Lan phải trao trả độc lập.
38.
Năm 1966, việc Pháp rút khỏi Bộ chi huy NATO nói lên điều gì?
a)
Thoát khỏi sự lệ thuộc, ảnh hưởng của Mĩ.
b)
Đối đầu với Mĩ.
c)
Rời bỏ khỏi khuôn khổ của kế hoạch Macsan.
d)
Ép NATO đặt trụ sở tại Pháp.
39.
Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn liên minh chặt chẽ với Mĩ?
a)
Pháp
b)
Anh
c)
Italia
d)
Đức
40.
Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu?
a)
Vay mượn vốn đầu tư từ bên ngoài.
b)
Quan hệ mật thiết với Mĩ để nhận viện trợ.
c)
Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ Châu Âu
d)
Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
41.
Nội dung nào dưới đây phản ánh bất cập của việc phát hành đồng tiền chung Châu Âu (EURO)?
a)
Rối loạn hệ thống tiền tệ thế giới.
b)
Rối loại thị trường chung Châu Âu.
c)
Mất quyền tự chủ trong hoạch định chính sách tiền tệ
d)
Gây sức ép của việc phá giá đột ngột các đồng tiền quốc gia.
42.
Đâu không phải là chính sách đối ngoại của Tây Âu trong giai đoạn 1945 – 1950?
a)
Một số nước tham gia vào tổ chức NATO do Mĩ đứng đầu
b)
Tìm cách tái chiếm thuộc địa ở Châu Á, Phi, Mĩ La tinh
c)
Trở thành đối trọng với khối XHCN Đông Âu mới hình thành
d)
Đa dạng đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
43.
Kinh tế Tây Âu đến năm 1950 đã
a)
ổn định và phát triển nhanh.
b)
phục hồi và đạt mức trước chiến tranh
c)
bị khủng hoảng và kém phát triển
d)
ổn định và đạt mức trước chiến tranh
44.
Giai đoạn 1950 - 1973 kinh tế Tây Âu đã trở thành
a)
một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới
b)
trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
c)
nền khoa học – kĩ thuật và kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
d)
một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất của thế giới
45.
Đâu không phải là yếu tố giúp kinh tế Tây Âu phát triển?
a)
Áp dụng thành công các thành tựu về khoa học kỹ thuật.
b)
Nhà nước có vai trò, quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế có hiệu quả.
c)
Chi phí quốc phòng thấp có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế.
d)
Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển nền kinh tế.
46.
Ý không phản ánh đúng tình hình nền kinh tế Tây Âu giai đoạn 1973 – 1991?
a)
Khủng hoảng, suy thoái, không phát triển ổn định.
b)
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, và các nước công nghiệp mới.
c)
Qúa trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đông Châu Âu còn nhiều khó khăn.
d)
Trải qua các đợt suy thoái ngắn và bước đầu có sự phục hồi, phát triển.
47.
Mục đích thành lập của tổ chức Liên minh Châu Âu (EU) là
a)
phối hợp phát triển kinh tế, tiền tệ, văn hóa – giáo dục và khoa học kĩ thuật.
b)
liên kết về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và các hoạt động quân sự.
c)
hợp tác liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
d)
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
48.
Từ năm 1950 – 1973, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
a)
Thi hành các chính sách trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.
c)
Tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác.
d)
Hòa bình và trung lập với tất cả các hoạt động quân sự ở ngoài khu vực.
49.
Để phục vụ cho mục tiêu Chiến lược toàn cầu, Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào?
a)
ANZUS.
b)
NATO.
c)
CENTO.
d)
SEATO.
50.
Kinh tế các nước Tây Âu phát triển mạnh trong khoảng thời gian nào?
a)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950
b)
Từ thập kỷ 50 đến thập kỷ 70 của thế kỷ XX
c)
Trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX
d)
Trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX
51.
Yếu tố cơ bản giúp kinh tế các nước Tây Âu đến năm 1950, được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh
a)
sự cố gắng của từng nước và nhờ viện trợ của Mĩ
b)
tinh thần tự lực tự cường của nhân dân các nước Tây Âu
c)
bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả
d)
đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển
52.
Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là
a)
kí hiệp ước Hen-xin-ki (1975).
b)
đồng tiền EURO được phát hành (1999)
c)
kết nạp thêm 10 nước Đông Âu.
d)
kí hiệp ước Maxtrích (1991).
53.
Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh" là vì
a)
số lượng thành viên nhiều nhất
b)
chiếm 1/4 GDP của toàn thế giới
c)
quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới
d)
kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
54.
Nhiệm vụ hàng đầu về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc là
a)
hàn gắn vết thương chiến tranh và quốc hữu hóa nền kinh tế.
b)
đưa Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn trên thế giới.
c)
xây dựng nền kinh tế năng động và cơ cấu ngành hợp lí.
d)
hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế
55.
Yếu tố làm thay đổi chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ năm 1991
a)
chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta tan rã.
b)
sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.
c)
liên minh Châu Âu EU ra đời.
d)
Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “ đơn cực”
56.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu thay đổi như thế nào?
a)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ la tinh, các nước Đông Âu và SNG.
b)
Trở thành đối thủ cạnh tranh với ở châu Á, Đông Âu và SNG, châu Phi.
c)
Hợp tác chặt chẽ với các nước châu Á – Thái Bình Dương và Đông Âu và SNG.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ và mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển.
57.
Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng,từ năm 1973 kinh tế nhiều Tây Âu đã
a)
kịp thời được điều chỉnh và phục hồi trở lại.
b)
suy thoái, khủng hoảng và không ổn định.
c)
khủng hoảng và dần được phục hồi trở lại.
d)
mức cạnh tranh bị giảm sút và không ổn định.
58.
Phản ứng của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ từ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
viện trợ và bồi thường chiến tranh.
b)
tìm cách trở lại tái chiếm các thuộc địa
c)
thiết lập mối quan hệ ngoại giao.
d)
hợp tác lâu dài về kinh tế và văn hóa
59.
Đâu không phải là đường lối đối ngoại của chính phủ Pháp trong những năm 1950 - 1973?
a)
Phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
b)
Rút khỏi NATO, yêu cầu Mĩ rút hết các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra khỏi nước Pháp.
c)
Phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho Tây Đức, chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN.
d)
Liên minh chặt chẽ và ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
60.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ, Nhật Bản?
a)
Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật
b)
Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế
c)
Sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân
d)
Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển.
61.
Điểm khác biệt thúc đẩy kinh tế của Tây Âu so với các nước Mĩ và Nhật Bản là
a)
áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
b)
tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động dồi dào.
c)
nhờ sự viện trợ có hiệu quả từ kế hoạch Mác San của Mĩ.
d)
nhà nước có vai trò lớn trong việc quản lý, điều tiết nền kinh tế
62.
Nét nổi bật trong quan hệ đối ngoại của đa số các nước Tây âu từ năm 1945 – 2000
a)
đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.
b)
chú trọng quan hệ đối ngoại với các nước Châu Á
c)
tăng cường hợp tác với Nhật Bản.
d)
liên minh chặt chẽ với Mĩ
63.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1991 – 2000 so với các thời kì trước
a)
trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề ở châu Á và Mĩ La Tinh, các nước Đông Âu và SNG.
b)
mở rộng quan hệ với các nước phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ la tinh, các nước Đông Âu và SNG.
c)
hợp tác toàn diện và viện trợ kinh tế cho các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mĩ La Tinh
d)
quan hệ với các nước tư bản phát triển và khu vực châu Á – Thái Bình Dương
64.
Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỷ XX, EU đã trở thành tổ chức liên kết
a)
chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
b)
chính trị - văn hóa nhất hành tinh
c)
kinh tế - khoa học kĩ thuật lớn nhất thế giới.
d)
kinh tế - thương mại năng động nhất thế giới
65.
Thời kì đánh dấu bước phát triển mới giữa Việt Nam với EU là
a)
năm 1989 EU – Việt Nam tăng cường hợp tác về kinh tế và KHKT
b)
năm 1990 EU viện trợ về vốn và KHKT cho Việt Nam
c)
năm 1990 quan hệ EU – Việt Nam được thiết lập có sự hợp tác toàn diện giữa hai bên
d)
năm 1991 EU – Việt Nam tăng cường hợp tác về kinh tế và văn hóa
Reset
