Font size
S
M
L
XL
WorksheetsQuizizz Sử 12 GK2 (Edited)
Total questions: 68
Worksheet time: 1hrs 8mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
đất nước bị chia cắt thành hai miền, với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
2.
Câu 2. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
c)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ - Diệm ở miền Nam.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
3.
Câu 3. Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Phong trào “Đồng khởi”.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Bình Giã.
4.
Câu 4. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở tỉnh nào sau đây?
a)
Bình Định.
b)
Ninh Thuận.
c)
Bến Tre.
d)
Quảng Ngãi.
5.
Câu 5. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định cách mạng miền Nam
a)
có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
6.
Câu 6. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò
a)
quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
b)
quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
c)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.
7.
Câu 7. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ và quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
8.
Câu 8. Ở Việt Nam, ngày 20-12-1960, tổ chức nào được thành lập?
a)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
Trung ương Cục miền Nam.
d)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
9.
Câu 9. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
a)
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
c)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
10.
Câu 10. Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.
11.
Câu 11. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Mùa khô (1965 - 1966).
b)
Vạn Tường (1965).
c)
Mùa khô (1966 - 1967).
d)
Ấp Bắc (1963).
12.
Câu 12. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
b)
quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
c)
cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
quân dân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
13.
Câu 13. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
Chiến thắng hai mùa khô (đông - xuân 1965 - 1966 và 1966 - 1967).
14.
Câu 14. Thắng lợi chính trị mở đầu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là sự ra đời của
a)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
d)
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình miền Nam Việt Nam.
15.
Câu 15. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh đơn phương”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
16.
Câu 16. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
17.
Câu 17. Ngày 10/10/1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
a)
ngày kí Hiệp định Giơnevơ.
b)
ngày giải phóng Thủ đô.
c)
Pháp rút khỏi Hải Phòng.
d)
Pháp rút khỏi miền Bắc.
18.
Câu 18. Người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là
a)
Nguyễn Hữu Thọ.
b)
Nguyễn Thị Bình.
c)
Huỳnh Tấn Phát.
d)
Lê Đức Thọ.
19.
Câu 19. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế
a)
tiến công.
b)
phản công.
c)
phòng ngự.
d)
chủ động.
20.
Câu 20. Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mĩ-Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu?
a)
Bến Tre.
b)
Quảng Ngãi.
c)
Bình Định.
d)
Tây Ninh.
21.
Câu 21. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh nào?
a)
Mĩ-Diệm thực hiện chính sách “tố cộng, diệt cộng”.
b)
Mĩ - Diệm ra sức phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
Nhân dân miền Nam tích cực đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
d)
Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn do chính sách khủng bố, đàn áp của Mĩ - Diệm.
22.
Câu 22. Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)?
a)
Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.
b)
Đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
c)
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.
d)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công cách mạng.
23.
Câu 23. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng?
a)
Lê Duẩn.
b)
Trường Chinh.
c)
Phạm Văn Đồng.
d)
Hồ Chí Minh.
24.
Câu 24. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là
a)
chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm.
b)
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
d)
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm.
25.
Câu 25. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam và cách mạng từng miền sau năm 1954 được thông qua tại
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982).
26.
Câu 26. Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?
a)
Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).
b)
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
c)
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
d)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
27.
Câu 27. Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của đế quốc Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
b)
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
28.
Câu 28. Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965 - 1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
a)
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
c)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
29.
Câu 29. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh đơn phương”.
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
30.
Câu 30. Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của quân dân miền Nam Việt Nam là
a)
Trung ương Cục miền Nam được thành lập.
b)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
31.
Câu 31. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tiến hành vào thời gian nào?
a)
Năm 1969.
b)
Năm 1970.
c)
Năm 1971.
d)
Năm 1972.
32.
Câu 32. Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
b)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
c)
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
d)
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
33.
Câu 33. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng ruộng đất.
b)
Cách mạng văn hóa.
c)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
34.
Câu 34. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là
a)
đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
bạo lực cách mạng.
35.
Câu 35. Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
36.
Câu 36.Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
37.
Câu 37. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
d)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
38.
Câu 38. Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là
a)
đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
d)
phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.
39.
Câu 39. Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
40.
Câu 40. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và
a)
mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
b)
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
c)
đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.
d)
đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.
41.
Câu 41. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
42.
Câu 42. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là
a)
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
b)
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
c)
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
d)
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
43.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không có trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)?
a)
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
b)
Thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965).
c)
Thông qua Báo cáo Chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.
d)
Thông qua Báo cáo Chính trị, Bàn về cách mạng Việt Nam.
44.
Câu 2. Nội dung quan trọng nhất của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) là
a)
đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và cách mạng từng miền.
b)
thông qua Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.
c)
thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965).
d)
bầu Ban chấp hành Trung ương mới của Đảng.
45.
Câu 3. Biện pháp nào không được Mĩ - Diệm áp dụng trong quá trình thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
a)
Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại bằng hải quân và không quân ra miền Bắc.
b)
Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại, phổ biến chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" cho quân nguỵ.
c)
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét quy mô lớn vào các căn cứ cách mạng.oi
d)
Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, xây dựng và phát triển lực lượng ngụy quân.
46.
Câu 4. Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ, điều này chứng tỏ
a)
“xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
b)
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
c)
địa bản giải phóng được mở rộng.
d)
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
47.
Câu 5. Nội dung nào phản ánh đặc điểm nổi bật của cuộc đấu tranh chống phá “ấp chiến lược” ở miền Nam?
a)
Hoạt động của lực lượng quân giải phóng có ý nghĩa quyết định cho thắng lợi của cuộc đấu tranh.
b)
Là cuộc đấu tranh "giành đất, giành dân" giữa lực lượng cách mạng và phản cách mạng tại các đô thị miền Nam.
c)
Cuộc đấu tranh chống - phá ấp chiến lược được tiến hành song song với hoạt động rào làng kháng chiến ở nông thôn miền Nam.
d)
Là cuộc đấu tranh liên tục, dai dẳng của nhân dân ta nhằm đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
48.
Câu 6. Nội dung nào không đúng khi nói về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
a)
Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
b)
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
Là hình thức chiến tranh xâm lược kiểu mới.
49.
Câu 7. Đâu không phải là thắng lợi của miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
Chiến thắng ở Mỏ Cày (Bến Tre).
c)
Thắng lợi ở Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
50.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.
c)
Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).
d)
Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.
51.
Câu 9. Cách mạng miền Bắc có vai trò gì đối với sự phát triển của cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975?
a)
Tiền tuyến, quyết định nhất.
b)
Hậu phương, quyết định trực tiếp.
c)
Tiền tuyến, quyết định trực tiếp.
d)
Hậu phương, quyết định nhất.
52.
Câu 10. Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ là
a)
tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự và quân đội Sài Gòn.
b)
thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”và “thiết xa vận”.
c)
lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.
d)
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
53.
Câu 11. Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) nhằm thực hiện âm mưu cơ bản
a)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
c)
“dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
54.
Câu 12. Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ là
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
c)
An Lão (Bình Định).
d)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
55.
Câu 13. Chiến thắng nào trong đông xuân 1964 - 1965 của quân dân miền Nam đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản về cơ bản?
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
c)
An Lão (Bình Định).
d)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
56.
Câu 14. Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch Giônxơn-Mác Namara (1964 - 1965) là
a)
bình định miển Nam trong vòng 16 tháng.
b)
bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2 năm.
c)
bình định miển Nam trong vòng 18 tháng.
d)
bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 18 tháng.
57.
Câu 15. Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam là
a)
tìm diệt và bình định.
b)
càn quét.
c)
dồn dân lập ấp chiến lược.
d)
tìm diệt.
58.
Câu 16. Với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
59.
Câu 17.Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Bình Giã.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
60.
Câu 18. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
b)
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.
c)
Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.
d)
Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.
61.
Câu 19. Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?
a)
Tận dụng xương máu của người Việt.
b)
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
c)
Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.
d)
Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
62.
Câu 20. Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
63.
Câu 21. Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
64.
Câu 22. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh
a)
xâm lược Lào.
b)
phá hoại miền Bắc.
c)
xâm lược Campuchia.
d)
xâm lược Đông Dương.
65.
So sánh điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ.
4 lines
66.
So sánh điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ.
4 lines
67.
Phân tích ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” và sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
4 lines
68.
Phân tích ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)?
4 lines
Reset
