NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 5
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
b)
Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
c)
Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
d)
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
2.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
a)
Tháng 7/1973
b)
Tháng 7/1997
c)
Tháng 7/1995
d)
Tháng 12/1989
3.
Trong xu thế đối thoại và hòa hoãn từ ngày càng chiếm ưu thế từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã
a)
tăng cường chạy đua vũ trang với nhau.
b)
kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.
c)
chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu
d)
chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
4.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng công nghiệp.
b)
Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
c)
Cách mạng nông nghiệp.
d)
Cách mạng công nghệ thông tin.
5.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
a)
Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
b)
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
d)
Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
6.
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào
a)
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
b)
Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
c)
Liên minh với Liên Bang Nga
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
7.
Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc nhằm mục đích
a)
củng cố nền hòa bình thế giới.
b)
giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
d)
có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
8.
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?
a)
Nhật
b)
Anh
c)
Pháp
d)
Mĩ
9.
Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là
a)
Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.
b)
Đưa người bay lên Mặt Trăng.
c)
Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”.
d)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
10.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?
a)
Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
b)
Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
c)
Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
d)
Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
11.
Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, chính sách đối ngoại của Mĩ với Liên Xô chuyển sang đối thoại, hòa hoãn vì lí do chủ yếu nào?
a)
Địa vị kinh tế của Mĩ và Liên Xô suy giảm.
b)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng.
c)
Kinh tế Tây Âu và Nhật Bản vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã giành thắng lợi.
12.
Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ
a)
chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
b)
từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.
c)
từ bỏ Chiến tranh lạnh.
d)
vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh.
13.
Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
Mĩ thất bại tại Việt Nam.
b)
Chiến tranh I-ran.
c)
Chủ nghĩa khủng bố.
d)
Liên Xô tan rã.
14.
Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
b)
chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
c)
nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
d)
tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
15.
Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại?
a)
Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc.
b)
Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
c)
Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
d)
Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.
16.
Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
Chủ nghĩa khủng bố.
b)
Mĩ thất bại tại Việt Nam.
c)
Liên Xô tan rã.
d)
Chiến tranh I-ran.
17.
Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?
a)
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
b)
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.
c)
Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.
d)
Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.
18.
Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ
a)
vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh.
b)
từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.
c)
từ bỏ Chiến tranh lạnh.
d)
chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
19.
Thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
a)
Những năm 80 của thế kỉ XX.
b)
Những năm 70 của thế kỉ XX.
c)
Những năm 60 của thế kỉ XX.
d)
Những năm 90 của thế kỉ XX.
20.
Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đều có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
b)
Vai trò quản lí và điều tiết hợp lí, có hiệu quả của nhà nước.
c)
Đều lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
d)
Đều coi giáo dục là nhân tố chìa khóa cho sự phát triển.
21.
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
a)
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
b)
Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Trung tâm kinh tế của thế giới.
d)
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
22.
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
a)
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
b)
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
d)
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
23.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là gì?
a)
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
b)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
c)
Đều là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
24.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
a)
Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
b)
Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
c)
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
d)
Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
25.
Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?
a)
Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.
b)
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
c)
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.
d)
Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.
26.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
a)
Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
b)
Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
c)
Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
d)
Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
27.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
a)
Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
b)
Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
c)
Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
d)
Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
28.
Chiến lược “ ngăn chặn” do ai đề ra?
a)
Tổng thống Truman.
b)
Tổng thống Níchxơn
c)
Tổng thống Rudơven.
d)
Tổng thống Bill Clintơn
29.
Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại?
a)
Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.
b)
Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc.
c)
Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
d)
Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
30.
Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
b)
nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
c)
tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
d)
chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
31.
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
b)
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
c)
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
d)
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
32.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là
a)
cấm nhân dân biểu tình chống chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam.
b)
ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ.
c)
phân biệt, đối xử với người nước ngoài đến Mĩ nhập cư.
d)
ngăn chặn các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế Mĩ.
33.
Nguyên nhân dẫn đến việc chính sách đối ngoại của Mĩ bị thất bại ở nhiều nơi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
một mình Mĩ không thể thực hiện chiến lược toàn cầu
b)
xu thế tất yếu của thời đại, phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến thứ 2 dâng cao
c)
các đồng minh của Mĩ là Nhật, Tây Âu không thống nhất mục tiêu trong chính sách đối ngoại
d)
sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự sai lầm trong chính sách đối ngoại, sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ
34.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua
a)
nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau
b)
nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước.
c)
nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau.
d)
nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước.
35.
Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là
a)
sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác
b)
bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
c)
tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ
d)
tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang
36.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
b)
can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược
c)
chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới
d)
triển khai kế hoạch toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng làm bá chủ thế giới
37.
Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì?
a)
Thúc đẩy dân chủ.
b)
Chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
Tự do tín ngưỡng.
d)
Ủng hộ độc lập dân tộc.
38.
Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973?
a)
Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
b)
Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
c)
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
d)
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
39.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là
a)
phân biệt, đối xử với người nước ngoài đến Mĩ nhập cư.
b)
ngăn chặn các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế Mĩ.
c)
ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ.
d)
cấm nhân dân biểu tình chống chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam.
40.
Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là
a)
bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
b)
tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ
c)
sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác
d)
tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang
41.
Thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
a)
Những năm 80 của thế kỉ XX.
b)
Những năm 90 của thế kỉ XX.
c)
Những năm 60 của thế kỉ XX.
d)
Những năm 70 của thế kỉ XX.
42.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng nông nghiệp.
b)
Cách mạng công nghệ thông tin.
c)
Cách mạng công nghiệp.
d)
Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
43.
Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là
a)
Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.
b)
Khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
c)
Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu.
d)
Kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.
44.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước
a)
không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.
b)
bị thiệt hại nặng nề.
c)
thu nhiều lợi nhuận nhất.
d)
cân bằng trạng thái trước chiến tranh.
45.
Nguyên nhân dẫn đến việc chính sách đối ngoại của Mĩ bị thất bại ở nhiều nơi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự sai lầm trong chính sách đối ngoại, sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ
b)
một mình Mĩ không thể thực hiện chiến lược toàn cầu
c)
các đồng minh của Mĩ là Nhật, Tây Âu không thống nhất mục tiêu trong chính sách đối ngoại
d)
xu thế tất yếu của thời đại, phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến thứ 2 dâng cao
46.
Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc nhằm mục đích
a)
củng cố nền hòa bình thế giới.
b)
có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
c)
giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
47.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là gì?
a)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
b)
Đều là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
c)
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
d)
Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
48.
Trong xu thế đối thoại và hòa hoãn từ ngày càng chiếm ưu thế từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã
a)
tăng cường chạy đua vũ trang với nhau.
b)
kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.
c)
chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu
d)
chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
49.
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
b)
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
c)
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
d)
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
50.
Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973?
a)
Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
b)
Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
c)
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
d)
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
51.
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
a)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
b)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
c)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
d)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
52.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
a)
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
b)
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
c)
Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
d)
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
53.
Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là
a)
Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.
b)
Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”.
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Đưa người bay lên Mặt Trăng.
54.
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
a)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
b)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
c)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
d)
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
55.
Chiến lược “ ngăn chặn” do ai đề ra?
a)
Tổng thống Rudơven.
b)
Tổng thống Truman.
c)
Tổng thống Níchxơn
d)
Tổng thống Bill Clintơn
56.
Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì?
a)
Thúc đẩy dân chủ.
b)
Tự do tín ngưỡng.
c)
Chống chủ nghĩa khủng bố.
d)
Ủng hộ độc lập dân tộc.
57.
Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Phát triển không ổn định.
b)
Khủng hoảng suy thoái
c)
Phát triển nhanh chóng.
d)
Phục hồi và phát triển trở lại.
58.
Đặc điểm nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là
a)
khủng hoảng nghiêm trọng.
b)
bắt đầu phục hồi và phát triển.
c)
trải qua những đợt suy thoái ngắn.
d)
tiếp tục phát triển mạnh mẽ.
59.
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
a)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
b)
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
d)
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
60.
Đặc điểm nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là
a)
khủng hoảng nghiêm trọng.
b)
trải qua những đợt suy thoái ngắn.
c)
tiếp tục phát triển mạnh mẽ.
d)
bắt đầu phục hồi và phát triển.
61.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
a)
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
b)
Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
c)
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
d)
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
62.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua
a)
nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước.
b)
nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau
c)
nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau.
d)
nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước.
63.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược
b)
chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới
c)
triển khai kế hoạch toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng làm bá chủ thế giới
d)
khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
64.
Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Phát triển không ổn định.
b)
Phục hồi và phát triển trở lại.
c)
Phát triển nhanh chóng.
d)
Khủng hoảng suy thoái
65.
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
b)
Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
c)
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
d)
Liên minh với Liên Bang Nga
66.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước
a)
thu nhiều lợi nhuận nhất.
b)
không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.
c)
cân bằng trạng thái trước chiến tranh.
d)
bị thiệt hại nặng nề.
67.
Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là
a)
Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.
b)
Khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
c)
Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu.
d)
Kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.
68.
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
b)
Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
c)
Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
d)
Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
69.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
a)
Tháng 7/1995
b)
Tháng 12/1989
c)
Tháng 7/1997
d)
Tháng 7/1973
70.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?
a)
Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
b)
Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
c)
Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
d)
Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
71.
Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, chính sách đối ngoại của Mĩ với Liên Xô chuyển sang đối thoại, hòa hoãn vì lí do chủ yếu nào?
a)
Kinh tế Tây Âu và Nhật Bản vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ.
b)
Địa vị kinh tế của Mĩ và Liên Xô suy giảm.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã giành thắng lợi.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng.
72.
Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đều có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
b)
Vai trò quản lí và điều tiết hợp lí, có hiệu quả của nhà nước.
c)
Đều coi giáo dục là nhân tố chìa khóa cho sự phát triển.
d)
Đều lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
73.
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
a)
Trung tâm kinh tế của thế giới.
b)
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
c)
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
d)
Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Reset
