wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử GKI Lớp 12

Total questions: 71

Worksheet time: 18hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra vô cùng quyết liệt.

2.

Tổ chức quốc tế được xem là tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Đồng minh.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Hội phản đế.

d)

Đồng minh hội.

3.

Ngày 24/10/1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

chính thức có hiệu quả.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức được thông qua.

d)

chính thức có hiệu lực.

4.

Cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là

a)

Hội đồng Bảo an.

b)

Hội đồng Kinh tế và Xã hội.

c)

Tòa án Công lý Quốc tế.

d)

Đại hội đồng.

5.

UNESCO là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá thế giới.

b)

Tổ chức Nông lương thế giới.

c)

Tổ chức Thương mại thế giới.

d)

Tổ chức Y tế thế giới.

6.

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

b)

tổ chức lại nền kinh tế thế giới sau chiến tranh.

c)

các nước bại trận phân chia lại hệ thống thuộc địa.

d)

phân chia việc chiếm đóng ở các nước phát xít.

7.

Tham dự hội nghị Ianta (02/1945), gồm nguyên thủ những quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Anh, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

d)

Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.

8.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), quốc gia nào thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng giải giáp quân phiệt Nhật tại phía Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên?

a)

Liên Xô.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

9.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mỹ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Đức.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Béclin.

10.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (Chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc)

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

Sự tan rã của các nước XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.

11.

Tháng 12-1989, quốc gia nào sau đây tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Trung Quốc và Mỹ.

c)

Anh và Pháp.

d)

Nga và Đức.

12.

Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ.

b)

CNXH sụp đổ trên toàn thế giới.

c)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

d)

Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn.

13.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

đơn cực.

b)

đa cực.

c)

hai cực.

d)

một cực.

14.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực nào sau đây?

a)

An ninh.

b)

Văn hoá.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

15.

Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

b)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua

16.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo, Thái Lan.

b)

Việt Nam, Malaixia, Mianma, Xingapo, Thái Lan.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo, Thái Lan.

d)

Brunây, Malaixia, Lào, Xingapo, Thái Lan.

17.

Theo Hiệp ước Bali (2-1976), các tranh chấp khu vực được giải quyết theo nguyên tắc

a)

đe doạ bằng vũ lực.

b)

sử dụng vũ lực.

c)

hợp tác giữa các nước lớn

d)

sử dụng biện pháp hoà bình.

18.

Từ năm 1967 - 1976 là giai đoạn ASEAN

a)

xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác.

b)

xây dựng quan hệ chính trị ổn định.

c)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức.

d)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

19.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ

a)

khi ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

20.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - Cốc.

c)

Hiệp ước Ba-li 1976.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

21.

Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hoá - xã hội.

c)

Chính trị - an ninh.

d)

An ninh - quốc phòng.

22.

Ngày 15/8/1945, đánh dấu sự kiện quan trọng gì trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

b)

Mỹ thả bom nguyên tử xuống Hirôshima và Nagaxaki.

c)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại.

d)

Hồng quân Liên Xô tiến công vào sào huyệt Béc lin.

23.

Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Giang, Quảng Nam.

24.

Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

25.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay kẻ thù nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Nhật.

d)

Pháp.

26.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

27.

Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

c)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạnh hoàn thành.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

28.

Nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.

b)

liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

c)

sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.

d)

sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

29.

Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Huế, Sài Gòn.

b)

Hà Tĩnh, Nghệ An.

c)

Đồng Nai, Cà Mau.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

30.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

31.

Mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương Cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh thành Huế.

32.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng ta là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

toàn dân, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

33.

Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất?

a)

Nam Định.

b)

Huế.

c)

Đà Nẵng.

d)

Hà Nội.

34.

Khi Pháp vừa tiến công lên Việt Bắc, Đảng ta đã ban hành chỉ thị gì?

a)

"Phải phá tan âm mưu âm mưu tấn công của giặc Pháp".

b)

"Phải chặn đứng cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp".

c)

"Phải phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp".

d)

"Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp".

35.

Lực lượng nào của ta giữ vai trò chủ yếu khi tiến hành cuộc chiến đấu bảo vệ Hà Nội sau ngày toàn quốc kháng chiến?

a)

Việt Nam Giải phóng quân.

b)

Vệ quốc quân.

c)

Trung đoàn Thủ đô.

d)

Vệ quốc đoàn.

36.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

37.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

38.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

39.

Thất bại ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

chiến tranh tổng lực.

b)

vừa đánh, vừa đàm.

c)

đánh lâu dài.

d)

phòng ngự chiến lược.

40.

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và hợp tác quốc tế là nhiệm vụ chính của tổ chức

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

d)

Tổ chức thương mại thế giới.

41.

Một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc là

a)

chống nạn thất nghiệp.

b)

chống bạo lực gia đình.

c)

chất lượng giáo dục.

d)

quyền tự do chính trị.

42.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

43.

Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc ở khu vực châu Âu diễn ra chủ yếu

a)

không đồng đều giữa Liên Xô và Mỹ.

b)

chủ yếu giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

ở tất cả các nước khu vực châu Âu.

d)

chủ yếu giữa Ánh và Pháp.

44.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

c)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

d)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

45.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta là

a)

Liên Xô và Mỹ hợp tác để chống chủ nghĩa khủng bố.

b)

phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, Liên Xô bị thu hẹp.

c)

Liên Xô và Mỹ đã suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

d)

kinh tế hai nước bị lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

46.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

hội nhập quốc tế.

b)

ổn định chính trị.

c)

phát triển quốc phòng.

d)

phát triển kinh tế.

47.

Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế giữa các nước lớn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn và xung đột.

b)

Cạnh tranh và hợp tác.

c)

Cạnh tranh và đối đầu.

d)

Đối đầu và kiềm chế.

48.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

49.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

d)

tiến tới thành lập một liên bang.

50.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

a)

Đưa Đông Nam Á thành khu vực số 1 thế giới.

b)

Thúc đẩy hoà bình và ổn định của khu vực.

c)

Xây dựng liên minh tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

51.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

c)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

52.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

đảm bảo hoà bình, an ninh.

d)

thực hiện tự do, dân chủ.

53.

Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - xã hội ASEAN?

a)

Bình đẳng xã hội và các quyền.

b)

Bảo đảm bền vững về môi trường.

c)

Xây dựng bản sắc ASEAN.

d)

Phát hành đồng tiền chung khu vực.

54.

Ý nào sau đây là một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN(AEC)?

a)

Tạo dựng môi trường hòa bình - an ninh ở khu vực.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

c)

Hợp tác giữa các quốc gia để cùng phát triển.

d)

Tạo ra một trị trường và cơ sở sản xuất chung.

55.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là một cuộc cách mạng

a)

giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.

b)

diễn ra nhanh, gọn, bằng phương pháp hoà bình.

c)

bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

d)

giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.

56.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Phát xít Đức đầu hàng phe Đồng minh.

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

57.

Thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước (8/1945) là

a)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Nhật đảo chính Pháp và độc chiếm toàn Đông Dương.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.

d)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.

58.

Vì sao giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

d)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây tiến về thành thị.

61.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước đồng minh.

62.

Ý nghĩa lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

b)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

c)

đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của dân tộc Việt Nam.

d)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

63.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và lao động.

b)

kháng chiến và kiến quốc.

c)

kháng chiến và cải cách.

d)

kháng chiến và đổi mới.

64.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khoá chặt biên giới.

c)

ngăn chặn sự liên lạc giữ Việt Nam và Lào.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

65.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947) đã

a)

đẩy quân Pháp vào tình thế phòng ngự bị động.

b)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

c)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

giải phóng một địa bàn chiến lược quan trọng.

66.

Ý nào không phải là kết quả của chiến thắng Biên Giới thu - đông năm 1950?

a)

Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8 000 tên địch.

b)

Thế bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ.

c)

Giải phóng một vùng biên giới Việt - Trung.

d)

Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.

67.

Một trong những điểm mới của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

chính thức thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền.

c)

đã đưa đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

68.

Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của ta sang giai đoạn mới.

c)

Làm phá sản kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

69.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

70.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

71.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chỉnh.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thẳng nhanh" của thực dân Pháp.