wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pickle ball năm năm 1945 ah

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phản ánh bối cảnh diễn ra Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Phát xít Nhật đang mở rộng chiến tranh ở châu Á.

c)

Cao trào kháng Nhật từ (tháng 3-8/1945) để lại những bài học quý báu.

d)

Toàn Đảng, toàn dân đã có sự chuẩn bị chu đáo cho khởi nghĩa.

2.

Văn kiện nào sau đây chính thức ban bố quyết định Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc (8/1945) ở Việt Nam?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Quân lệnh số 1.

d)

Bản Đề cương văn hóa Việt Nam.

3.

Tại Việt Nam, ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945, Đại hội Quốc dân diễn ra tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

quyết định để nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng.

c)

quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

d)

thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam.

4.

Việc giành chính quyền ở các đô thị lớn trong Cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt Nam đã

a)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám kết thúc thắng lợi.

b)

đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

c)

mở đầu cho Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.

d)

tạo điều kiện cho các địa phương nhanh chóng giành chính quyền.

5.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo linh hoạt, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

đạo quân Quan Đông của Nhật bị Hồng quân Liên Xô tiêu diệt.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

6.

Nội dung nào không phản ánh bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Đảng cần vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể nước ta.

b)

Coi nhân tố khách quan là nhân tố quyết định thắng lợi.

c)

Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết của toàn dân tộc

7.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa.

c)

Là đòn quyết định làm tan rã chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Góp phần vào thắng lợi trong cuộc chiến chống phát xít của nhân loại tiến bộ.

8.

Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

nghệ thuật khởi nghĩa linh hoạt, sáng tạo.

b)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

c)

sức mạnh đoàn kết của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

sự giúp đỡ của quân Đồng minh ở Đông Dương.

9.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đưa tổ chức nào lên nắm quyền tuyệt đối tạo điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

10.

Một trong những kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

buộc Nhật Bản phải đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

c)

Mặt trận Việt Minh ra đời tập hợp quần chúng đấu tranh.

d)

phong trào công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác.

11.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn.

b)

Chế độ thực dân phong kiến đè nén dân dân.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới dâng cao.

d)

Nhân dân Việt Nam đã lên làm chủ chính quyền.

12.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Đảng và Chính phủ Việt Nam phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp năm 1946?

a)

Chủ nghĩa xã hội đang dần trở thành hệ thống trên thế giới.

b)

Trật tự hai cực Ianta hình thành chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Chủ nghĩa phát xít ra đời và nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ.

d)

Nhân dân các nước tư bản phản đối chiến tranh.

13.

Cuộc chiến đấu ở các đô thi Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của Pháp.

14.

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

15.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Tiêu hao sinh lực quân Pháp.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

16.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

17.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.

18.

Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc.

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.

19.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

Đưa lực lượng quân đội Việt Nam chuyển sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.

20.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản là với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

tình thế quân quân đội Việt Nam.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lê-nin riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Ở Việt Nam, Đảng hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc xâm lược.

22.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Phục vụ miền Nam.

b)

Phục vụ dân sinh.

c)

Phục vụ sản xuất.

d)

Phục vụ kháng chiến.

23.

Nội dung nào thể hiện bước phát triển mới về quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Đánh bại kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

b)

Mở các chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Phản công quân Pháp giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc.

d)

Đánh bại kế hoạc Rơ-ve của thực dân Pháp.

24.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 - 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

25.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến trực tiếp.

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.

26.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

27.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Thượng Lào.

b)

Mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên.

c)

Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Mở chiến dịch Tây Bắc.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

b)

đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

đánh nhanh thắng nhanh.

d)

phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp.

29.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

30.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.

31.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.

32.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

33.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.

b)

Chịu sự tác động của chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

d)

Chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả nước.

34.

Trong giai đoạn từ 1961 - 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai.

b)

Chống Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

35.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) đã dẫn tới sự ra đời của Mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

36.

Trong giai đoạn 1961 - 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

b)

Chống kế hoạch Na-va của Pháp - Mỹ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

37.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là "Xương sống" của Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Dồn dân lập "Ấp chiến lược".

c)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp.

d)

Mở các cuộc hành quân "bình định" và "tìm diệt".

38.

Âm mưu cơ bản của Mỹ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

dùng quân đội Mỹ mở các cuộc càn quét quy mô lớn.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

thỏa hiệp với Liên Xô, cô lập cách mạng Việt Nam.

39.

Từ năm 1965 - 1969, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp.

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

c)

Đòi Mỹ thi hành Hiệp định Pari.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

40.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Phong trào Đồng khởi.

41.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Hàn Quốc.

42.

Từ 1969 - 1973, nhân dân miền Nam Việt Nam đã phải chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

43.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không".

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?

a)

Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ.

b)

Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Làm cầu nối giữa hậu phương quốc tế với miền Nam.

d)

Xây dựng c

45.

Nội dung nào không phản ánh thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong giai đoạn 1969 - 1973?

a)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết.

b)

Thành lập Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

d)

Chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam.

46.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.

d)

Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.

47.

Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 - 1975 là

a)

chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

b)

chống các cuộc hành quân "bình định - lấn chiếm" của quân đội Sài Gòn.

c)

chống thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

48.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6/1/1976) của quân dân miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thăm dò được thực lực quân đội Sài Gòn.

b)

Thăm dò được phản ứng của Mỹ.

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Củng cố thêm quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị.

49.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 không trải qua chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

50.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của quân dân Việt Nam là

a)

Hậu phương kịp thời đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến.

b)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn.

d)

Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước.

51.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

b)

Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

52.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN ký kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).

53.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

54.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

55.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).

b)

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).

56.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

57.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

58.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.

60.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

61.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

62.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.

63.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

65.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.

b)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.

c)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

d)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.

66.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Bãi công giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

67.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.

c)

giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.

68.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp

69.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

70.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?

a)

Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.

b)

Lực lượng Đồng minh đã đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.

d)

Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.