wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sử cuối kì 1

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc

b)

Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ 2 tại Ma-lai-xi-a

2.

Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976

b)

Tầm nhìn ASEAN năm 2025

c)

Hiệp ước Ba-li năm 1976

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

3.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng

a)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN

b)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước

c)

xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự

d)

một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên

4.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

a)

Cộng đồng ASEAN

b)

Hội đồng các nước ASEAN

c)

Liên minh ASEAN

d)

Uỷ ban ASEAN

5.

Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

a)

APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á

b)

APSC là khuôn khổ hợp tác an ninh - chính trị toàn diện

c)

APSC hướng đến xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh

d)

APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

6.

Một trong những nội dung chỉnh của Cộng đông Kinh tế ASEAN là

a)

phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao

b)

thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng

c)

cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia

d)

hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á

7.

Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN là xây dựng

a)

tính đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN

b)

liên kết về văn hóa và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài

c)

cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực

d)

chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia

8.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo

b)

sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á

c)

thay đổi cấu trúc địa - văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương

d)

khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp

9.

Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á

b)

ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài

c)

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

d)

ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự

10.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)

d)

“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991)

11.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong thời

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)

b)

Hiến chương ASEAN (2007)

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967)

d)

Hiệp ước Ba-li (1976)

12.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC)

13.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007)

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976)

c)

Hội nghị câp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)

14.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN

b)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li)

d)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN

15.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố Băng Cốc

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

16.

"Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020

b)

Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN

c)

Hiệp ước Ba-li

d)

Tuyên bố Băng Cốc

17.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995)

b)

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976)

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)

d)

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)

18.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967)

c)

Hiến chương ASEAN (2007)

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

19.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?



a)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực

b)

Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao

c)

Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực

20.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?



a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung

c)

Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau

21.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điêm nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung

c)

Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hòa bình chung cho việc phát triển lâu bền

d)

Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?



a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tố chức hợp tác khu vực

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đông với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?



a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực

24.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967)

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015)

25.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua

b)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu

c)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a

26.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là



a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

27.

Cơ quan nào sau đây ban bố "Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp

d)

Uỷ ban lâm thời khu Giải phóng

28.

Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Quân lệnh số 1

b)

Tuyên ngôn Độc lập

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

Sài Gòn giành chính quyền

d)

Cách mạng tháng Tám thành công

30.

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

a)

Trần Phú

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phan Bội Châu

31.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn

d)

Đà Nẵng và Khánh Hoà

32.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uy Bạn Dân tộc giải phóng Việt Nam,… đó là quyết định của:



a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945)

b)

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945)

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)

33.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã



a)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

b)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc

34.

Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng

b)

Phú Thọ

c)

Thái Nguyên

d)

Vĩnh Yên

35.

Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

c)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang

36.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh

b)

toàn thể nhân dân

c)

công nhân và nông dân

d)

công nông và tri thức

37.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

38.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì?



a)

Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn

b)

Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân

39.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

40.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy

41.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

42.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennođi

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

d)

mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đáng Cộng sản Đông Dương

44.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật

b)

Pháp và Nhật

c)

thực dân Pháp

d)

Pháp và tay sai

45.

Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương

46.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?



a)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước

b)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc

c)

Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng

d)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh

47.

Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật

b)

thực dân Pháp

c)

phát xít Nhật và thực dân Pháp

d)

thực dân Pháp và tay sai

48.

Nhận xét nào sau đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét

49.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào

50.

Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

c)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo

d)

Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập

51.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?



a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển

c)

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới

52.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đế quốc Mỹ

b)

thực dân Anh

c)

phát xít Nhật

d)

thực dân Pháp

53.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao

c)

Phong trào hoà bình dân chủ phát triển

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới

54.

Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành

c)

Phong trào hoà bình dân chủ có sự phát triển

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới

55.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước

a)

thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng

b)

đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

c)

nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương

56.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt

d)

có lực lượng vũ trang ba thứ quân

57.

Cơ quan nào sau đây được thành lập khi nhân dân Nam Bộ Việt Nam kháng chiến 1945?

a)

Trung ương cực miền Nam

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời miền Nam Việt Nam

d)

Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ

58.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là?

a)

Khai thông biên giới Việt Nam - Trung Quốc

b)

Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp

c)

Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính

59.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?



a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

60.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì?



a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp

61.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp

d)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại

62.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?



a)

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch

b)

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta

c)

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta

d)

Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến

63.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?



a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang

b)

Được Mỹ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta

c)

Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp

64.

Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

65.

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

66.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Buộc Pháp ký hiệp định kết thúc chiến tranh

b)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính

67.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp

68.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?



a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc

69.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lân thứ hai?



a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc

b)

Pháp đánh úp trụ trở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội

d)

Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve

70.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?



a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung, mở đường liên lạc quốc tế

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

71.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

Cộng đồng ASEAN

c)

Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á

72.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN

d)

Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN

73.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN

c)

Cộng đồng An ninh ASEAN

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

74.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN

b)

Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN

75.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An Ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN

76.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung

b)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng

c)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành

d)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

77.

“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Chính trị - An Ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN

78.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung

b)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng

c)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành

d)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

79.

“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất. trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Chính trị - An Ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN

80.

“Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Chính trị - An Ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

c)

Cộng đồng Hợp tác - Chia sẻ ASEAN

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN

81.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử

d)

Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo

82.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là

​​

a)

Tạo dựng bản sắc của các nước

b)

Nới rộng khoảng cách phát triển

c)

Xây dựng thị trường thống nhất

d)

Phát triển con người

83.

Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hoà bình, hợp tác khu vực

b)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội

c)

Bảo đảm môi trường bền vững​

d)

Bảo đảm các quyền công bằng xã hội

84.

Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Việt Nam

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Thái Lan

85.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước

86.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước

b)

Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước

c)

Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn

d)

Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế

87.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế

88.

Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột

b)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới

c)

Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á

d)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn

89.

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội

b)

giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội

c)

giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân

d)

đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng

90.

Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

b)

Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945)

91.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

c)

Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa

d)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt

92.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh

c)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật

93.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị

b)

lực lượng vũ trang

c)

lực lượng quân sự

d)

lực lượng tự vệ

94.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

95.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

c)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

96.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi

97.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là

a)

lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh

b)

lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày

c)

đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc

d)

đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ

98.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa

c)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền

d)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa

99.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã:

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa

100.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc

101.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

không mang tính bạo lực

b)

có tính dân chủ điển hình

c)

không mang tính cải lương

d)

chỉ mang tính chất dân tộc

102.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền

b)

dân tộc dân chủ nhân dân

c)

giải phóng dân tộc​

d)

dân chủ tư sản kiểu mới

103.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao

c)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

104.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc​

b)

dân chủ tư sản kiểu mới

c)

dân chủ nhân dân

d)

dân chủ tư sản kiểu cũ

105.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

b)

Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thực tiễn cách mạng

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng

106.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực

d)

Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh

107.

Trong giai đoạn 1930 – 1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Giai cấp công nhân giữ vao trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam

c)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại

d)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi

109.

Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

đều lật đổ chế độ phong kiến

b)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

c)

lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít

d)

mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH

110.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

cách mạng dân chủ tư sản

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

111.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp

112.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ

d)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao

113.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?

a)

Lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật

b)

Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

Công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo

d)

Lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi

114.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

b)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

c)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

115.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) ở VN là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân

116.

Tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình VN sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

a)

dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

b)

giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng

c)

giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản

d)

giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền càng khó hơn

117.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản

b)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân

d)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

118.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị

119.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương

120.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa

c)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

d)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan

121.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

d)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

122.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo

b)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo

c)

Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế

d)

Là kết quả của việc thực hiện bảng Luận cương chính trị  tháng 10 năm 1930

123.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa

b)

Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ cũ

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới

124.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

thực hiện âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tat xi nhi

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

125.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

tiến công địch ở Tây Bắc

b)

tiến công địch ở Tây Nguyên

c)

tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng

d)

tiến công địch ở Thượng Lào

126.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo

b)

đánh chắc, tiến chắc

c)

đánh nhanh thắng nhanh​​

d)

án binh bất động

127.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

128.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác

129.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện

130.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

131.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành

132.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?  

a)

Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

c)

Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương

d)

Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương

133.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ “ kháng chiến, kiến quốc” ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt

d)

có lực lượng vũ trang 3 thứ quân

134.

Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Ta chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp

b)

Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc

c)

Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ

d)

Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn

135.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

xung kích tiên phong

b)

quyết định thắng lợi

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị

d)

cổ vũ quần chúng nhân dân

136.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

a)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

137.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?

a)

làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp

b)

có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN

c)

làm phá sản âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

d)

kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng

138.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Khoa học và đại chúng

c)

Dân chủ nhân dân

d)

Chính nghĩa và nhân dân

139.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Phước Long

d)

Chiến thắng Vạn Tường

140.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và thống nhất

c)

chiến đấu và giải phóng

d)

kháng chiến và cải cách

141.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) của Pháp là đều nhằm

a)

muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam

d)

phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

142.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

143.

Tháng 12-1950, Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết giữa các quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp và Anh

b)

Mỹ và Nhật

c)

Pháp và Nhật

d)

Pháp và Mỹ

144.

Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt – Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của

a)

Kế hoạch Nava

b)

Kế hoạch Rơ ve

c)

Kế hoạch Đờ lát

d)

Kế hoạch Bôlae

145.

Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam không phải là

a)

vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng

b)

giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính

c)

hoàn thành xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân

d)

hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt

146.

Đường lối kháng chiến khẳng định tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam không phải là

a)

tính chính nghĩa

b)

tính nhân dân

c)

tính tự quyết

d)

tính dân chủ mới

147.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch

b)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết

c)

là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài

d)

có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến

148.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng