wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ GIỮA KÌ 1

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu lớn nhất các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là

a)

trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới

b)

chi phối toàn bộ thế giới về chính trị, kinh tế

c)

ngăn chặn sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới

d)

cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

2.

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mai, tài chính quốc tế và khu vực là biểu hiện của xu thế nào sau đây?

A. Toàn cầu hóa.                                                                  

 B. Khu vực hóa.

C. Đơn cực.                                                                          

 D. Đa cực, nhiều trung tâm

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

a)

b)

c)

d)

4.

a)

các nước Đông Nam Á

b)

Trung Quốc

c)

d)

các nước phương Tây

5.

Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

a)

Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật

b)

Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên

c)

Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

6.

Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc

b)

Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam

7.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?     A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học-công nghệ.

D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương

9.
a)

b)

c)

d)

10.
a)

b)

c)

d)

11.
a)

b)

c)

d)

12.

Nội dung nào không phải là nguồn gốc cách mạng khoa học kỹ thuật?

A. Hiểm họa từ môi trường thiên nhiên.

B. Do đòi hỏi cuộc sống và sản xuất .               

C. Tình trạng bùng nổ dân số thế giới.

D. Sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.
a)

b)

c)

d)

14.
a)

b)

c)

d)

15.
a)

b)

c)

d)

16.

Tổ chức nào là liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh ?

a)

Tổ chức thương mại thế giới

b)

Tổ chức Liên hợp quốc

c)

Liên minh châu Âu

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

17.
a)

b)

c)

d)

18.
a)

b)

c)

d)

19.
a)

b)

c)

d)

20.
a)

b)

c)

d)

21.
a)

b)

c)

d)

22.
a)

b)

c)

d)

23.
a)

b)

c)

d)

24.

a)

b)

c)

d)

25.
a)

b)

c)

d)

26.
a)

b)

c)

d)

27.
a)

b)

c)

d)

28.
a)

thương nghiệp

b)

công nghiệp

c)

dịch vụ, thương mại

d)

nông nghiệp

29.
a)

b)

c)

d)

30.

Từ những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

d)

Liên Xô

31.
a)

kinh tế, chính trị

b)

kinh tế, văn hóa

c)

kinh tế, xã hội

d)

văn hóa, chính trị

32.
a)

b)

c)

d)

33.
a)

b)

c)

d)

34.
a)

b)

c)

d)

35.
a)

tổ chức ASEAN

b)

hội đồng Bảo An

c)

Liên hợp quốc

d)

Liên minh Châu Âu

36.
a)

b)

c)

d)

37.
a)

b)

c)

d)

38.

Tại sao sau CTTG II hai cường quốc Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh?

a)

Mĩ tiến hành và ủng hộ nhiều cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới

b)

c)

Mục tiêu, chiến lược của hai nước Xô - Mĩ đối lập nhau

d)

39.
a)

b)

c)

d)

40.
a)

b)

c)

41.
a)

b)

Vai trò lãnh đạo, quảnh lý có hiệu quả của Nhà Nước

c)

Con người được coi là vốn quý nhất

42.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

. Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Pốtxđam (7– 945) đã tạo ra những khó khăn mới cho cách mạng Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương

48.

Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (Đức), lực lượng nào sẽ vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương ?

a)

Quân Anh và quân Pháp

b)

Quân Mĩ và quân Liên Xô

c)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Quân Mĩ và quân Trung Hoa Dân Quốc

49.

Từ năm 1945 đến nay, tổ chức nào đã trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Liên hợp quốc (UN

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN

c)

Liên minh châu Âu (EU).

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

50.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Nhận được viên trợ của tất cả các nước Châu Âu

B. Nhận được viên trợ của các nước Đông Dương.

C. Có sự viên trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh

D. Sự trưởng thành của ý thức dân tộc

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Nội dung chính của cuộc gặp gỡ không chính thức giữa hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp (Liên Xô) và G. Busơ (Mĩ) tháng 12 - 1989 là gì?

A. Kí kết Định ước Henxinki.

B. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C. Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

D. Tuyên bố bắt đầu Chiến tranh lạnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do

a)

các nước có quan điểm khác nhau về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

các nước muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình

c)

các nước muốn tạo ra tình trạng đối đầu Đông-Tây

d)

các nước muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

54.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước

b)

quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

c)

thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới

d)

giải quyết hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại

55.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

c)

Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

d)

Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

56.

Ý nào dưới đây không là hệ quả của những quyết định quan trọng trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới “hai cực”

b)

Dẫn đến tình hình thế giới chia thành hai phe

c)

Dẫn đến tình trạng đối đầu Đông-Tây

d)

Dẫn đến hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

57.

. Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945) về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít,Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Pháp

b)

c)

Liên Xô

d)

Anh

58.

Sự kiện nào sau đây mở ra một chương mới cho chính sách “đa phương hóa”, “đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại của Việt Nam?

a)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).

b)

Việt Nam tham gia vào tổ chức WTO (2007

c)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995)

d)

Việt nam tham gia vào Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV

59.

. Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe

B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

C. Mĩ vương lên trở thành siêu cường duy nhất

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì lí do nào sau đây?

A. Đánh dấu quan hệ giữa ASEAN với Đông Dương được thiết lập.

B. Đồng ý kết nạp tất cả các quốc gia Đông Nam Á là thành viên.

C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

D. Chính thức ngăn chặn được sự ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

A. Tham gia khối quân sự NATO.                            

B. Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.

C. Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

D. Chống Liên Xô.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, các nước ra sức điều chỉnh chiến lược với việc

A. lấy quân sự làm trọng tâm.

B. lấy văn hóa - giao dục làm trọng tâm.

C. lấy chính trị làm trọng tâm.

D. lấy kinh tế làm trọng tâm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

B. Sự suy giảm về thế và lực của hai cường quốc Xô – Mĩ do chạy đua vũ trang.

C. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

D. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

D. Biết xâm nhập vào thị trường các nước.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

64.

Nội dung nào sau đây là một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ, đặc biệt từ sau Chiến tranh lạnh?

A. Sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử.

B. Xu thế toàn cầu hóa.

C. Sự ra đời của Liên mình châu Âu (EU).

D. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Câu 13Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh giành độc lập chủ yếu bằng hình thức nào?

A. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

B. Đấu tranh vũ trang.

C. Đấu tranh nghị trường.

D. Đấu tranh chính trị.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Câu 14Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 thế kỉ XX trở đi là

A. các quốc gia ra sức phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ.

B. quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

C. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D. các quốc gia trên thế giới tăng cường chạy đua vũ trang.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Nội dung nào sau đây là thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật của Liên Xô ( 1950-1973)?

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. Sản lượng công nghiệp tăng 73%.

C. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.

D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

69.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

A. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

B. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

C. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

D. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN?

A. Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

B. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

C. Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

D. Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

Nội dung nào sau  đây không  phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến hai siêu cường Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

A. Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

B. Thế mạnh của Mĩ và Liên Xô bị suy giảm so với các cường quốc khác.

C.Mĩ đứng trước nguy cơ khủng bố và xung đột sắc tộc.

D. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

72.

. Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

B. Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

C. Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

D. Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

73.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

A. Liên hợp quốc trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

B. Liên hợp quốc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hơp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

C. Liên hợp quốc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn

D. Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

74.

. Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

C. Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

D. Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

75.

Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ?

A. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa

B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ

C. Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự

D. Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

76.

Quân bài chiến lược mà nước Nga sử dụng để đảm bảo vai trò lãnh đạo của mình trong cộng đồng SNG là gì?

A. Khẩu hiệu hỗ trợ nhau cùng phát triển

B. Mối quan hệ gần gũi với Liên Xô trước đây

C. Viện trợ tài chính từ Nga

D. Nguồn khí đốt của Nga

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

77.

Hãy cho biết đường lối đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập?
A. Chính sách hòa bình trung lập tích cực.
B. Không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Tham gia các liên minh chính trị quân sự.
D. Chạy đua vũ trang để bảo vệ lãnh thổ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

78.

Trong xu thế toàn cầu hóa, sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành tập đoàn lớn nhằm mục đích gì?

A. Tăng cường khả năng cạnh tranh.

B. Hợp thức hóa cạnh tranh.                                                                                                                 

C. Quan hệ thương mại tốt hơn.                                                                                                                          

D. Liên kết kinh tế thương mại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

79.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là do

A. bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.                                                                                                           

B. kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.

C. yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

D. đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

80.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ là

A. Mĩ.                                     

B. Liên Xô                              

C. Nhật Bản.                       

D. Trung Quốc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

81.

Tại sao gọi giai đoạn 1970 đến nay của cách mạng khoa học kĩ thuật là cách mạng khoa học công nghệ?

A. Cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về kĩ thuật.               

B. Với sự ra đời của các loại máy móc tiên tiến.                     

C. Với sự ra đời của hệ thống các công trình kĩ thuật.     

D. Công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học kĩ thuật

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

82.

Xu thế toàn cầu hóa thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt là gì?

A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.                          

B.Trình độ của người lao động còn thấp.  

C. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.             

D. Trình độ quản lí còn thấp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

83.

Cuộc cách mạng nào đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực cho toàn
dân và bắt đầu xuất khẩu?
A. Cách mạng xanh
B. Cách mạng trắng
C. Cách mạng chất xám
D. Cách mạng khoa học- công nghệ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

84.

Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những
cường quốc sản xuất
A. Máy bay lớn nhất thế giới.
B. Hóa chất lớn nhất thế giới.
C. Tàu thủy lớn nhất thế giới.
D. Phần mềm lớn nhất thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

85.

“Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra và thực hiện đã mang
lại cho Ấn Độ quyền lợi gì?
A. Quyền độc lập
B. Quyền tự quyết
C. Quyền phân lập
D. Quyền tự trị

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

86.

Phương án Maobáttơn phản ánh sự thay đổi như thế nào trong chính
sách thống trị của thực dân Anh?
A. Có nhượng bộ đối với Ấn Độ
B. Thực hiện chia để trị
C. Từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới
D. Sử dụng tôn giáo để thống trị

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

87.

Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập của
nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
A. Liên đoàn hồi giáo Ấn Độ
B. Đảng Quốc đại
C. Đảng Cộng sản
D. Liên minh Đảng Quốc đại và Đảng Dân chủ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

88.

“Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra chủ trương chia Ấn
Độ thành 2 quốc gia Ấn Độ và Pakixtan dựa trên cơ sở nào?
A. Lãnh thổ
B. Kinh tế
C. Tôn giáo
D. Văn hóa

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

89.

Năm 1972, trong hoạt động ngoại giao của Ấn Độ đã diễn ra sự kiện
nổi bật gì?
A. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
B. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
C. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Mianma
D. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

90.

“Hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc
lập của các dân tộc” là chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong thời kì nào?
A. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay.
D. Đây là chính sách đối ngoại xuyên suốt của Ấn Độ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

91.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự nhượng bộ của thực dân Anh đối với
Ấn Độ thông qua “phương án Maobáttơn” là gì?
A. Do sự suy yếu của thực dân Anh
B. Do sự phát triển của phong trào đấu tranh ở Ấn Độ
C. Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
D. Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

92.

Con đường đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đã diễn ra như thế nào?
A. Từ đòi quyền độc lập đến đòi quyền tự trị.
B. Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.
C. Từ đòi quyền tự trị đến đòi quyền độc lập hoàn toàn.
D. Đòi quyền độc lập và quyền tự trị cùng một lúc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

93.

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là?

A. Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.

B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

C. Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

D. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

a)

a

b)

b

c)

c

94.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” được ký kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?

A. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng

C. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

D. Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

95.

Từ những năm 40 của TK XX, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ diễn ra vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

A. Sự bùng nổ dân số thế giới.

B. Nhu cầu phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.

D. Sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

96.

Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

B. trung tâm thương mại lớn nhất thế giới.

C. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.

D. trung tâm tài chính – công nghiệp lớn nhất thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

97.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.

B. chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.

C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.

D. hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.

a)

a

b)

b

c)

c

98.

Nhận định nào dưới đây không đúng về thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.

B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới.

C. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.

D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

99.

Đâu không phải là mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong triển khai chiến lược toàn cầu nhằm bá chủ thế giới?

A. Ngăn chặn đi đến xó bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

B. Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.

C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

100.

Quan hệ ngoại giao của Mĩ và Việt Nam  đến năm 2023 là

A. Đối tác chiến lược toàn diện.

B.  Đối tác toàn diện.

C. Hợpp tác kinh tế,

D. Hợp tác văn hóa,

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

101.

Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

B. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

102.

Mục đích của các nước Tây Âu khi nhận viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. hồi phục, phát triển kinh tế.

B. trở thành Đồng minh duy nhất của Mĩ.

C. để xâm lược các quốc gia khác.

D. muốn cạnh tranh với Liên Xô.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

103.

Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là gì?

A. Chỉ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, quân sự.

B. Chỉ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ.

C. Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung.

D. Liên kết chặt chẽ trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

104.

Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng "thần kì" từ năm 1960 đến năm 1973 của thế kỉ XX là do

A. áp dụng những thành tựu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

B. đi đầu trong cuộc cách mạng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

C. tiến hành cuộc cách mạng chất xám và xuất khẩu phần mềm.

D. nhận được nguồn viện trợ của Mĩ và đẩy nhanh sự phát triển.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

105.

Trong giai đoạn 1952- 1973, Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học- kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách

A. mua bằng phát minh sáng chế.

B. đầu tư cho nghiên cứu khoa học 6 tỷ USD.

C. tập trung phát triển vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

D. xây dựng nhiều các cơ sở nghiên cứu khoa học.

a)

a

b)

b

c)

c

106.

Câu 15. Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

B. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sống chính trị thế giới.

C. Những thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước của nhiều quốc gia trên thế giới.

D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

107.

Câu 16Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

A. xu thế toàn cầu hóa.

B. các liên minh kinh tế.

C. chiến tranh lạnh.

D. các khối quân sự đối lập.

a)

a

b)

b

c)

c

108.

Câu 17. Đặc trưng nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?

A. Cục diện hai phe, hai cực.

B. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

C. Xu thế toàn cầu hoá.

D. Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp, da dạng và được mở rộng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

109.

Câu 18. Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO.

B. Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Xâm lược các nước ở khu vực châu Á.

D. Thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

110.

Câu 19Điều kiện để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.

B. Phong trào cách mạng thế giới suy yếu.

C. Sự ủng hộ của các nước đồng minh của Mĩ.

D. Sự suy yếu của Liên Xô và các nước tư bản châu Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

111.

Câu 20. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vần đề Biển Đông hiện nay?

A. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

112.

Câu 21. Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000 là gì?

A. Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á.

B. Liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

C. Đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.

D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

113.

Câu 22. Một trong những thành tựu nhóm năm nước sáng lập ASEAN đạt được khi tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội là

A. mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

B. sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.

C. tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp.

D. đã giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

114.

Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu

A. chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi

B. chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh

C. gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam Á

D. suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

115.

Tháng 3-1952, Mĩ giúp đỡ Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự ở nước nào sau đây thuộc khu vực Mĩ Latinh

a)

Ai Cập

b)

Lào

c)

Cuba

d)

Thái Lan

116.

Yếu tố khách quan thuận lợi nào sau đây thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á bùng nổ ngay trong năm 1945?

A. Đều có sự lãnh đạo của các chính đảng vô sản

B. Nhận sự viện trợ của Liên Xô và các nước Đông Âu

C. Sự phát triển mạnh mẽ của tổ chức Liên minh châu Âu

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

117.

Trong công cuộc xây dựng đất nước (1950-2000), cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Án Độ trở thành

A. trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới

B. cường quốc kinh tế tư bản lớn nhất trên thế giới

C. một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

a)

a

b)

b

c)

c

118.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX?

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt

B. Sự bùng nổ dân số thế giới

C. Tác động của xu thế toàn cầu hóa

D. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

119.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nước nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Thụy Điển

b)

Mianma

c)

Philipine

d)

Liên Xô

120.

Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Xudang

c)

Liên Xô

d)

Modambich

121.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành tựu khoa học-kĩ thuật của nước Mĩ?

A. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái đất.

B. Là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới .

C. Là nước tiên phong trong việc ra vật liệu mới như chất dẻo pôlime.

D. Là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

122.

. Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học-kĩ thuật?

A. Coi trọng và đầu tư cho các phát minh.                                    

B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

C. Chú trọng xây dựng các công trình giao thông.                        

D. Đầu tư bán quân trang, quân dụng .

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

123.

Sự kiện 11-9-2001, đã đặt nước Mĩ trong tình trạng phải đối đầu với nguy cơ.

A. Sự bất cập trong hoạt động quốc phòng và anh ninh.

B. Sự suy giảm về kinh tế.

C. Chủ nghĩa khủng bố.

D. Sự khủng hoảng nội các.

a)

a

b)

b

c)

c

124.

Từ sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào trong công cuộc đổi mới đất nước?

A. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

C. Ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.

D. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

125.

Nội dung nào sau đây không phản ánh mục tiêu của Mĩ khi thực hiện chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. Khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh.

D. Chống lại các thế lực phản động, vì sự tiến bộ của nhân loại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

126.

Một trong những mục tiêu cơ bản của chiến lược "Cam kết và mở rộng" mà chính quyền Clin tơn (Mĩ) theo đuổi trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX là

A. sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B. chi phối, khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc chặt chẽ vào mình.

C. ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

127.

Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay là

A. phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.

B. xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu phần mềm.

C. phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

128.

Từ 1991 đến 2000, vì sao các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh đường lối đối ngoại?

A. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

B. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

C. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.

D. sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

129.

Đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức

A. liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới.                                                                                                                

B. liên kết chính trị - quân sự lớn nhất thế giới.

C. hợp tác kinh tế lớn nhất thế giới.

D. liên minh quân sự lớn nhất thế giới

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

130.

Điểm giống nhau của hai tổ chức Liên minh Châu Âu (EU) và ASEAN là:

A. xây dựng một tổ chức liên kết vững mạnh để phát triển kinh tế.

B. tạo ra một tổ chức hùng mạnh về quân sự để tăng sức cạnh tranh.

C. tạo ra một tổ chức liên kết quân sự - chính trị.

D. xây dựng một khối liên kết kinh tế sử dụng một đồng tiền chung

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

131.

Trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, so với Nhật Bản, các nước Tây Âu không có lợi thế nào dưới đây?

A. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

C. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

D. Chi phí cho quốc phòng thấp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

132.

Điểm mới trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX trở đi là

A. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển trên thế giới.

B. chủ trương tiếp tục phụ thuộc chặt chẽ vào Mĩ.

C. cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.

D. mở rộng quan hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

133.

. Điểm khác biệt lớn nhất của Liên minh châu Âu (EU) so với các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới là

A. có quá trình "nhất thể hóa" cao độ về chính trị, kinh tế, tài chính.

B. có nhiều nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước thành viên.

C. chỉ kết nạp những quốc gia có cùng thể chế chính trị.

D. kết nạp rộng rãi các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

134.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về nguyên nhân ra đời Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

B. Nhu cầu liên kết kinh tế, tài chính, an ninh, quân sự giữa các nước.

C. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

D. Tham vọng thiết lập ảnh hưởng tới các vùng lãnh thổ khác trên thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

135.

Mục tiêu lớn nhất của Nhật Bản muốn vươn đến từ năm 1991 đến năm 2000?

A. Vị trí trên trường quốc tế về kinh tế và chính trị.

B. Là một cường quốc về công nghệ và kinh tế.

C. Là một cường quốc về kinh tế và quân sự.

D. Là một cường quốc về quân sự và chính trị.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

136.

Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

A. Con người  được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước trong phát triển kinh tế.

C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển kinh tế.

D. Các công ty năng động, sức cạnh tranh cao, chi phí quốc phòng thấp

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

137.

Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:

A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới.                                                                                                                         

D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

138.

Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Ứng dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật.

B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.

D. Nâng cao trình độ tập trung vốn

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

139.

Học thuyết nào dưới đây đánh dấu sự thay đổi trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Học thuyết Miyadaoa.

B. Học thuyết Kaiphu.

C. Học thuyết Hasimôtô.

D. Học thuyết Phucưđa.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

140.

Trong năm 1951, Nhật Bản đã kí kết với Mĩ hiệp ước nào dưới đây?

A. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.

B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

C. Hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật.

D. Hiệp ước phòng thủ chiến lược.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

141.

Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

A. sản xuất ứng dụng dân dụng.

B. công nghiệp hàng không vũ trụ.

C. sản xuất phần mềm.

D. công nghiệp xây dựng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

142.

. Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Là cơ hội làm giàu của Nhật Bản.

B. Giúp Nhật giảm chi phí quốc phòng.

C. Đe dọa nền an ninh của Nhật Bản.

D. Làm rạn nứt quan hệ Mĩ - Nhật

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

143.

Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B. mở rộng quan hệ các nước Đông Nam Á.

C. quay trở lại xâm lược thuộc địa cũ.

D. trở thành đối trọng của Liên Xô và Đông Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d