Font size
WorksheetsNguyễn Nhật
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
A. Hội Quốc liên.
B. Đại hội đồng.
C. Khối Đồng minh.
D. khối Hiệp ước.
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới có lợi.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Ban Môn Điếm.
hội nghị Véc-xai - Oasington.
hội nghị Pari.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
UNESCO.
Tổng thư ký.
Ban thư ký.
đại hội đồng.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2007
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
Nhiều vấn đề qua sức giải quyết đơn độc của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2009?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Vì sao việc góp phần vào duy trì hòa bình thế giới là một cống hiến to lớn, cao cả của Liên hợp quốc đối với nhân loại?
Duy trì hòa bình thế giới là trách nhiệm chủ biệt của tổ chức Liên hợp quốc.
Hòa bình là nhân tố duy nhất tạo nên sự hưng thịnh của các quốc gia trên thế giới.
Nguy cơ thường trực của chiến tranh thế giới đe dọa hòa bình và an ninh nhân loại.
Hòa bình đem đến nhiều giá trị to lớn cho sự phát triển của cá nhân và các quốc gia.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Hiệp quốc Liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á giữa các nước Đồng minh.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thu tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô điều tiết lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không được tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
A. Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Mông Cổ.
D. Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phần chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Incheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta
Vec-xai.
đa cực.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đã mạnh đối thoại, hợp tác từ:
nửa sau những năm 80.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
nửa sau những năm 90.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phần của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh kinh tế và quân sự
Vị trí địa lý
Truyền thống văn hóa
Dân số đông
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe dọa đến vị trí số 1 của Mỹ.
Các nước khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa
tam cường, đa phương.
Một trong những biểu tượng tiêu biểu cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói về tổ chức nào?
G20.
NICS.
EU.
ASEAN.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia
Nền nông nghiệp phát triển
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc
Nền văn hóa truyền thống.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng-cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn thế giới.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Paris.
Tuyên bố Lahây.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Xây dựng nền móng.
Phát triển mạnh mẽ.
Đã hoàn thành tổ chức.
Đã khắc phục xung đột khu vực.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu, hợp tác lỏng lẻo.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu quá trình chuyển ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
A. Hiệp ước Bali được ký kết.
B. Thông qua tuyên bố ASEAN.
C. Thông cáo Thượng Hải.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có ví các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở khu vực.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đề xuất các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trên biển giữa các thành viên của ASEAN.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
B. Tăng cường giao lưu và mở rộng thị trường.
C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt
tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lâm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á gắn kết, hữu nghị và hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gắt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biên ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
cùng có khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm?
Y tế.
Khoa học.
Giáo dục.
Văn học.
Năm ASEAN 2020 được tổ chức trong Hội nghị nào?
Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Băng Cốc Thái Lan (2009)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaisia (1997).
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN ở Băng Cốc, Thái Lan (1967).
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Kinh tế - Quốc phòng.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề du lịch sự sáu xa.
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng các vùng trắng trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Cách mạng thế giới thời bấy giờ bùng nổ.
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Theo chỉ lệnh quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (14-15/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam (Đà Nẵng)
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Nhà nước Tin Lành Đê-ga.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Việt Nam Quốc dân.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Vũ trang.
Chính trị.
Bình văn.
Nghị trường.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Hiệp định Giơ ne vơ được ký.
Hiệp định Paris được ký kết.
Chính quyền Xô viết thành lập.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
những thắng lợi của khối Đồng minh.
Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện
A. ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
B. cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
C. chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
D. quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đã có ảnh hưởng lớn đến việc nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.
Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.
Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
B. Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
C. Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.
D. Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy ban giải phóng Việt Nam.
đã gấp rút thành lập Ủy ban xung phong Nam tiến.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.
làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.
giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Pháp, quân Anh.
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh, quân Mĩ.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, sự kiện nào được coi là bước ngoặt quan trọng nhất?
Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Hòa bình Genève.
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào năm nào?
1960.
1951.
1945.
1930.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của thực dân Pháp trong cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
Thực dân Pháp suy yếu sau Thế chiến II.
Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Hỗ trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
Quân đội Việt Minh mạnh mẽ.
Hiệp định Paris 1973 đã được ký kết giữa các bên nào?
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Pháp.
Mỹ và các nước ASEAN.
Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Mỹ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Việt Nam Cộng hòa.
Cuộc chiến tranh Việt Nam kết thúc vào năm nào?
1973.
1975.
1976.
1980.
Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
Đảm bảo quyền lợi cho các cường quốc.
Hiệp hội nào được thành lập nhằm tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nước Đông Nam Á?
APEC.
ASEAN.
EU.
NAFTA.
Văn kiện nào đã xác định các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc?
Tuyên bố Lahây.
Tuyên bố Rio.
Hiệp định Paris.
Chương trình nghị sự 2030.
Đâu là một trong những thách thức lớn nhất mà ASEAN phải đối mặt hiện nay?
Khủng bố quốc tế.
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Tranh chấp lãnh thổ.
Biến đổi khí hậu.
Ngày 28-10-2003, Hiệp định nào đã được ký kết để thúc đẩy hợp tác kinh tế trong khu vực ASEAN?
Hiệp định phát triển bền vững ASEAN.
Hiệp định đầu tư ASEAN.
Hiệp định hợp tác kinh tế ASEAN.
Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
Đâu là một trong những mục tiêu chính của tổ chức ASEAN?
Thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực.
Cân bằng quyền lực giữa các cường quốc.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
Vấn đề nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của ASEAN?
Để tăng cường hợp tác kinh tế.
Để giải quyết các tranh chấp lãnh thổ.
Để đối phó với các cường quốc bên ngoài.
Để bảo vệ quyền lợi của các nước thành viên.
Đâu là một trong những thành tựu nổi bật của ASEAN trong những năm qua?
Thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Giải quyết xung đột vũ trang.
Xóa bỏ hoàn toàn nghèo đói.
Thành lập ngân hàng phát triển ASEAN.
Đâu là một trong những lý do chính khiến Việt Nam gia nhập ASEAN?
Để tăng cường an ninh quốc gia.
Tất cả các lý do trên.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế.
Để nâng cao vị thế quốc tế.
Văn kiện nào đã khẳng định vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Tuyên bố về quyền phát triển.
Hiệp định Geneva.
Tuyên ngôn nhân quyền.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Ai là người lãnh đạo chính trong cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam từ năm 1945 đến 1954?
Võ Nguyên Giáp.
Nguyễn Văn Linh.
Hoàng Minh Chính.
Hồ Chí Minh.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Việt Nam bắt đầu từ năm nào?
1975.
1954.
1960.
1965.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua đường lối đổi mới vào năm 1986?
Đại hội VI.
Đại hội VII.
Đại hội VIII.
Đại hội IX.
Quốc gia nào là thành viên sáng lập của ASEAN vào năm 1967?
Việt Nam.
Thái Lan.
Malaysia.
Singapore.
Hiệp định Paris về Việt Nam được ký kết vào năm nào?
1975.
1973.
1970.
1976.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ?
Chiến lược quân sự của Mỹ.
Ý chí quyết tâm của nhân dân.
Hỗ trợ quốc tế.
Đoàn kết dân tộc.
Ai là tác giả của tác phẩm "Nhật ký trong tù"?
Nguyễn Trãi.
Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Du.
Hồ Chí Minh.
Cuộc cách mạng nào đã dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Cách mạng Trung Quốc.
Cách mạng tháng Mười.
Cách mạng tháng Tám.
Cách mạng Pháp.
Đâu là một trong những mục tiêu chính của ASEAN?
Tăng cường hợp tác kinh tế.
Thành lập quân đội chung.
Đẩy mạnh văn hóa nghệ thuật.
Thống nhất chính trị.
Ai là người đầu tiên giữ chức vụ Tổng thống nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Phạm Văn Đồng.
Trường Chinh.
Nguyễn Văn Linh.
Hồ Chí Minh.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành của Liên hợp quốc là gì?
Để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Để phát triển kinh tế toàn cầu.
Để giải quyết các vấn đề môi trường.
Để thúc đẩy văn hóa và giáo dục.
Hiệp định nào đã chính thức kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Âu?
Hiệp định Yalta.
Hiệp định Paris.
Hiệp định Versailles.
Hiệp định Potsdam.
Quốc gia nào là thành viên sáng lập của ASEAN vào năm 1967?
Việt Nam.
Thái Lan.
Malaysia.
Singapore.
Cuộc khủng hoảng nào đã dẫn đến sự gia tăng căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô vào năm 1962?
Khủng hoảng Việt Nam.
Khủng hoảng Berlin.
Khủng hoảng tên lửa Cuba.
Khủng hoảng năng lượng.
Đâu là một trong những mục tiêu chính của Liên hợp quốc?
Thúc đẩy chiến tranh giữa các quốc gia.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Thúc đẩy chủ nghĩa thực dân.
Thành lập các liên minh quân sự.
Quốc gia nào đã tổ chức Hội nghị San Francisco vào năm 1945 để thành lập Liên hợp quốc?
Vương quốc Anh.
Mỹ.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản của ASEAN?
Thành lập quân đội chung.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Thúc đẩy chủ nghĩa dân tộc.
Thực hiện các biện pháp trừng phạt lẫn nhau.
Thỏa thuận nào đã giúp chấm dứt chiến tranh Việt Nam vào năm 1973?
Hiệp định Oslo.
Hiệp định Camp David.
Hiệp định Geneva.
Hiệp định Paris.
Quốc gia nào đã trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN vào năm 1999?
Campuchia.
Laos.
Brunei.
Myanmar.
Đâu là một trong những thách thức lớn nhất mà Liên hợp quốc phải đối mặt trong thế kỷ 21?
Thực dân hóa.
Chiến tranh lạnh.
Khủng hoảng môi trường.
Chủ nghĩa khủng bố.
Trong bối cảnh nào, Liên Xô đã quyết định thành lập tổ chức Hiệp ước Varsava (1955)?
Để mở rộng ảnh hưởng quân sự.
Để tăng cường hợp tác kinh tế.
Để đối phó với NATO.
Để bảo vệ các nước xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô vào năm 1991?
Áp lực từ phương Tây.
Phong trào độc lập của các nước cộng hòa.
Chiến tranh lạnh kết thúc.
Khủng hoảng kinh tế kéo dài.
Đâu là một trong những thành tựu nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á trong thế kỷ 20?
Giành độc lập cho Ấn Độ.
Thành lập Liên hợp quốc.
Thành lập các nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Tham gia vào các cuộc chiến tranh thế giới.
Hội nghị nào đã chính thức công nhận sự chia cắt Việt Nam thành hai miền?
Hội nghị Bắc Kinh.
Hội nghị Paris.
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Đâu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành của tổ chức ASEAN?
Để tạo ra một thị trường chung.
Để đối phó với các mối đe dọa an ninh.
Để thúc đẩy phát triển văn hóa.
Để tăng cường hợp tác kinh tế.
Trong giai đoạn nào, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN?
2000.
1995.
2005.
1990.
Đâu là một trong những mục tiêu chính của Liên hợp quốc?
Thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới.
Đảm bảo quyền lợi cho các cường quốc.
Thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
Thành lập các liên minh quân sự.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành của tổ chức NATO?
Để bảo vệ các nước châu Âu khỏi Liên Xô.
Để thúc đẩy hợp tác kinh tế.
Để phát triển văn hóa.
Để ngăn chặn chủ nghĩa khủng bố.
Đâu là một trong những thách thức lớn nhất mà ASEAN phải đối mặt hiện nay?
Chủ nghĩa khủng bố.
Biến đổi khí hậu.
Đối phó với các cường quốc.
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Trong bối cảnh nào, Việt Nam đã tham gia vào các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc?
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế.
Trong thời kỳ phát triển.
Trong thời kỳ hòa bình.
Trong thời kỳ chiến tranh.
