Font size
WorksheetsBài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).
Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945).
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945).
Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi
Nói các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng.
Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.
Phát xít Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến”. Điều kiện khách quan thuận lợi là
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Phát xít Đức đầu hàng.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
Triệu tập Đại hội quốc dân ở Tân Trào.
Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.
Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15-8-1945) là
Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.
Quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.
Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16, 17-8-1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.
tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
Chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.
nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy tổng khởi nghĩa.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ở đâu?
Pác Bó (Cao Bằng).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Bắc Sơn (Võ Nhai).
Phay Khắt (Cao Bằng).
Yếu tố nào dưới đây có tác dụng làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu, ít đổ máu?
Do thời cơ khách quan thuận lợi.
Do thời cơ chủ quan thuận lợi.
Do Đảng ta chỉ đạo.
Do nhân dân ta yêu nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “...Ngày mùng 6 và ngày mùng 9-8-1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng trong ngày mùng 9-8-1945 quân đội Xô viết tấn công đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.” Nhận định nào sau đây là đúng?
Được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh, ngày 13-8-1945 Trung ương Đảng và Tổng Bộ Việt Minh đã lập Ủy Ban khởi nghĩa toàn quốc và ra quân lệnh số 1.
Nhờ hai quả bom nguyên tử của Mĩ đã nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai và Cách mạng Việt Nam nhanh chóng chớp thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Bước đầu mở ra điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám của Việt Nam.
Đây là điều kiện chủ quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám của Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến ngày 15-08-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Ngay sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến.” Nhận định nào sau đây là đúng?
Từ ngày 14 đến ngày 15-08-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.
Đây là thời cơ “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam nổi dậy giành chính quyền. Vì vậy có ý kiến cho rằng cách mạng tháng Tám năm 1945 dành thắng lợi là sự ăn may.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu được thành lập trước ngày Nhật đầu hàng Đồng minh.
Quân Nhật không thể giữ được quyền thống trị ở Đông Dương như cũ. Thời cơ Cách mạng xuất hiện.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Giành chính quyền ở đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Là lực lượng xung kích, thúc đẩy tiến trình và trở kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.
Là một trong những cơ sở của bảo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.
Nhận xét nào là đúng về mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Nông thôn là địa bàn xung yếu, thanh thị là trấn địa vững chắc.
Thành thị xây dựng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.
Nông thôn là trấn địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.
Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.
Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì
Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng.
Đó là lúc kẻ thù chỉ còn cái gốc, kẻ thù mới đang hành động.
Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta.
So sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng, kẻ thù cũ đã già gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến, quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta.
Tên của bộ phim tài liệu nổi tiếng ghi lại cảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập là gì?
“Ngày Độc lập 2-9-1945”.
“Ngày Độc lập”.
“Ngày Độc lập 2-9”.
“Tết Độc lập 2-9”.
Trong “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, có câu “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được”. Câu trên được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích từ văn kiện nào?
Tuyên ngôn độc lập của Pháp.
Tuyên ngôn độc lập của Mĩ.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền.
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Tuyên ngôn độc lập.
Đường Kách mệnh.
Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13-8-1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
Quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
Biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Một cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Lấy nóng thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị đông và trở quyết định thắng lợi.
Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích, hỗ trợ.
Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, địa bàn nông thôn đóng vai trò quyết định thắng lợi.
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.
quyền đảm bảo về chũ quyền của nhân dân Việt Nam.
chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.
“Người Việt Nam tự hào vì vững trong tim tổ lễ. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng to nơi sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?
Giải phóng thủ đô.
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 có đặc điểm là
bùng nổ ở thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.
chi diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
bùng nổ ở nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.
kết hợp khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.
Có đúng hay không khi cho rằng: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công một phần là nhờ quyết định của hội nghị Ianta (2-1945)”?
Không. Vì phát xít Nhật là do nhân dân Việt Nam tiêu diệt.
Đúng. Vì tổ chức Liên hợp quốc được thành lập đã hỗ trợ Việt Nam giành chính quyền.
Không. Vì hội nghị Ianta đã tạo điều kiện để dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Đúng. Vì hội nghị đã quyết định tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật- kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay
Thực dân Pháp.
Triều Nguyễn.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Phát xít Nhật.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
có nhiều thực dân, đế quốc.
có đông đảo quần chúng được giác ngộ.
đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do
Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.
Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.
Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.
“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Câu trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
thời cơ chủ quan thuận lợi đã tới.
thời cơ khách quan thuận lợi đã tới.
thời kì tiến khởi nghĩa đã bắt đầu.
Cách mạng tháng Tám đã thành công.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh bạo chí.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng
Thị xã Cao Bằng.
Thị xã Thái Nguyên.
Thị xã Yên Bái.
Thị xã Tuyên Quang.
Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Thành lập Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước.
Bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việt Nam Cộng hòa.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định trong khoảng thời gian nào?
Ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phe phát xít.
Ngay sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh.
Ngay sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.
Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào nước ta.
Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?
Giành chính quyền ở Hà Nội (19 - 8 - 1945).
Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).
Cái tế Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành Chính phủ lâm thời (28 - 8 - 1945).
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 - 9 - 1945).
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất ở các nước là
Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.
Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là
An Giang và Hà Tiên.
An Giang và Vĩnh Long.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Bến Tre và Hà Tiên.
Nhận xét nào về Cách mạng tháng Tám 1945 là không đúng?
Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực.
Sự kiện nào dưới đây được coi như “Hội nghị Diên Hồng của thế kỉ XX”?
Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.
Đại hội Quốc dân Tân Trào tháng 8-1945.
Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941.
Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8-1945.
Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột trong xã hội.
Giải quyết hai vấn đề “phân điền”, và “điền địa”.
Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
Thực hiện thắng lợi vấn đề “giải phóng dân tộc”.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám 1945 là
Có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là
Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, rút đựng những bài học kinh nghiệm quý báu.
Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh bại, ke thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngả gục.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng.
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng.
Có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến nhân dân tộc bạn là Lào và Miên.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cách mạng.
Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.
Đánh giá nào là đúng nhất về tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.
Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình, mang tính chất cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, lật đổ chế độ phong kiến.
Là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa điển hình nhất trên thế giới.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân.
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Đọc đoạn tư liệu: “Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, trước áp lực và hoạt động khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.” Dựa vào tư liệu, chọn những nhận định đúng về tình hình lực lượng Nhật trong khởi nghĩa tháng Tám.
Nhờ đó khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Sự bất lực của quân Nhật trớc sức mạnh khởi nghĩa của nhân dân ta.
Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
Các lực lượng cách mạng đã giành được thế chủ động.
Đọc đoạn tư liệu: “Ngay bấy giờ chúng ta đã thấy rõ mấy hiện tượng sau: 1. Hai quân cướp nước cắn xé nhau; 2. Chính quyền Pháp tan rã; 3. Chính quyền Nhật chưa ổn định; 4. Các tầng lớp đứng giữa hoang mang; 5. Quần chúng cách mạng muốn hành động.” Chọn nhận định đúng về bối cảnh chính trị lúc đó.
Kẻ thù của Cách mạng Đông Dương đã hoàn toàn gục ngã.
Thời cơ để nhân dân Việt Nam giành chính quyền đã chín muồi.
Quan hệ giữa Pháp và Nhật dần dần xấu đi.
Cuộc khủng hoảng chính trị do cuộc đảo chính của Nhật gây ra.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hóa toàn cầu - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực có cùng một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để củng cố chủ nghĩa thực dân.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Quốc gia nào sau đây đã giữ vai trò nòng cốt tổ chức vận động thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Hàn Quốc.
Mông Cổ.
Ấn Độ.
Ma-lai-xi-a.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Họ tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam).
Băng Cốc (Thái Lan).
Viêng Chăn (Lào).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trong tâm là công nghệ để thích ứng với thế toàn cầu hóa.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới hóa khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên nền tảng kinh tế và chính trị thông nhất.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Lào.
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?
Năm 1995.
Năm 1996.
Năm 1997.
Năm 1998.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây và Việt Nam.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào?
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hóa toàn Đông - Tây đang diễn ra.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?
Phân đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?
Họp bàn và đa thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015).
Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Quan hệ giữa khu vực Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Chống lại sự hình thành trật tự "đa cực" nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là
Inđônêxia, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Inđônêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.
Việt Nam, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Brunây, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Đối với tổ chức ASEAN, ngày 28/7/1995 diễn ra sự kiện gì?
Lào gia nhập ASEAN.
Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Thái Lan gia nhập ASEAN.
Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN được kí kết (năm 2007).
Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ (năm 1961).
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2 - 1976).
Thành lập cộng đồng ASEAN (năm 2015).
Năm 1999, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?
Brunây.
Việt Nam.
Đông Timo.
Campuchia.
Tháng 11 năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm mục đích gì?
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chất chiến lược về quân sự.
Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?
Chống lại sự xâm lược của Mĩ.
Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.
Hình thành liên minh quân sự.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.
Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột là
chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
chính trị - quân sự - kinh tế, văn hóa.
kinh tế, văn hóa – xã hội - quân sự.
chính trị - an ninh quốc phòng - xã hội.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
Mĩ bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ rút khỏi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
tất cả các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.
Một trong những thành tựu của ASEAN từ năm 1999 đến năm 2015 là
thành lập và xây dựng Cộng đồng kinh tế, chính trị ASEAN.
đẩy mạnh hợp tác về an ninh, chính trị, xã hội bên ngoài ASEAN.
xây dựng nền móng ban đầu cho sự hợp tác xã hội ASEAN.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức ASEAN, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.
Từ năm 1967 đến năm 1976 các nước ASEAN tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực nào?
chính trị - an ninh.
chính trị - kinh tế.
chính trị - văn hóa.
an ninh - quốc phòng.
Năm 2015, ASEAN đã tuyên bố thành lập
diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Cộng đồng ASEAN.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi
Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết.
Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đối với đất nước.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
các nước Đông Nam Á mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?
Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.
Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.
Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình với các nước trong khu vực.
Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.
Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN từ 1979 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX là
đối thoại.
căng thẳng.
bình thường hóa.
đối đầu.
Tháng 1/1984, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?
Việt Nam.
Campuchia.
Brunây.
Philippin.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (năm 1967) là gì?
Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực.
Nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực.
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
Từ năm 1967 - 1976 là giai đoạn ASEAN
xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác.
xây dựng quan hệ chính trị ổn định.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Một trong những biểu hiện của sự phát triển của ASEAN là
thúc đẩy xây dựng ASEAN thành khu vực hòa bình và ổn định.
mở rộng ASEAN từ 5 thành viên lên 10 thành viên.
tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.
phấn đấu đưa ASEAN trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN còn được gọi là
Tuyên bố về việc Mục Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN, 1971).
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).
Tuyên bố Ba-li I (1976).
Tuyên bố Ba-li II (2003).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức thành lập với sự kiện nào?
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Tuyên bố Băng Cốc được thông qua.
Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN được kí kết.
Ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) diễn ra sự kiện gì?
Tuyên bố Băng Cốc về sự Hòa hợp ASEAN.
Công bố Hiến chương ASEAN.
Quá trình mở rộng từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 có ý nghĩa gì?
đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
đảm bảo an ninh, chính trị khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
đảm bảo lợi ích chung của các nước, tạo điều kiện hợp tác kinh tế.
đảm bảo hòa bình, ổn định khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Liên kết khu vực.
Toàn cầu hóa.
Đa cực nhiều trung tâm.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lay-xi-a.
Xin-ga-po.
Thái Lan.
Khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?
Nền kinh tế gặp cản trở, KH-KT chậm phát triển.
Nền kinh tế còn lạc hậu, KH-KT chậm phát triển.
Nền kinh tế trì trệ, KH-KT phát triển mất cân đối.
Nền kinh tế suy thoái, KH-KT phát triển nghèo nàn.
Năm 1992, quốc gia nào tham gia Hiệp ước Bali?
Lào, Campuchia.
Việt Nam, Campuchia.
Lào, Việt Nam.
Mianma, Campuchia.
Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) chính thức thành lập
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
diễn đàn khu vực ASEAN.
Quá trình mở rộng thành viên của từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 có ý nghĩa
phù hợp với đặc điểm từng nước, có điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa.
phù hợp với tất cả các dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc, nâng cao vai trò của tổ chức chính trị thế giới.
phù hợp với lợi ích của mỗi thành viên, nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
"Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố vì sự hòa hợp ASEAN.
Tuyên bố Băng Cốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Cố nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hòa bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
Cố nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hòa bình chung cho việc phát triển lâu bền.
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tự trung hợp tác nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
"Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của cộng đồng nào?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử
Vẫn để sở hữu trí tuệ không được đảm bảo
“Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của cộng đồng nào?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Cộng đồng Hợp tác - Chia sẻ ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Một mục tiêu trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là gì?
Tạo dựng bản sắc của các nước
Nới rộng khoảng cách phát triển
Xây dựng thị trường thống nhất
Phát triển con người
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội
Bảo đảm môi trường bền vững
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội
Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào?
Ma-lai-xi-a
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a
Thái Lan
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo
Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới
Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực
Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới
Nguồn gốc ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ đâu?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Tổ chức ASEAN được thành lập
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện
Hiệp ước hoà bình Campuchia kí kết
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á được thông qua tại văn kiện nào?
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Tầm nhìn ASEAN 2020
Tuyên bố Ma-li-na (1987)
Tuyên bố Xin-ga-po (1992)
Cộng đồng ASEAN đề ra mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc phòng chung của các nước
Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực
Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hòa bình khu vực
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập tại sự kiện nào?
Hội nghị cấp cao ASEAN tổ chức tại Ba-li tháng 2/1976
Năm nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tại Băng Cốc (1967)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức tại Ma-lai-xi-a 1997
Tầm nhìn chiến lược ASEAN sau năm 2015 diễn ra tại Hà Nội năm 2014
“Xây dựng Cộng đồng ASEAN định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN” là nội dung được nêu tại văn kiện nào?
Tầm nhìn ASEAN 2020
Hiến chương ASEAN
Mục tiêu ASEAN
Nguyên tắc hoạt động
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015) diễn ra tại quốc gia nào?
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
Phi-líp-pin
In-đô-nê-xi-a
Mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN dựa trên cơ sở nào sau đây?
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN
Sự đồng thuận cao của các nước
Hiến chương ASEAN
Cơ cấu hoạt động của ASEAN
