Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBai 1. LHQ , 2024 - 25 .
Total questions: 153
Worksheet time: 2hrs 55mins
Name
Class
Date
1.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Liên Xô, Mỹ, Anh.
b)
Nga, Pháp, Việt Nam.
c)
Liên Xô, Anh, Nhật Bản.
d)
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.
2.
Từ ngày 25 - 4 - 1945 đến ngày 26 - 6 - 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?
a)
Hiến chương Liên hợp quốc.
b)
Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên.
c)
Hiến chương ASEAN.
d)
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
3.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên họp quốc chính thức được thành lập?
a)
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
b)
Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
c)
Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiên chương Liên hợp quốc.
d)
Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
4.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
a)
Hội đồng kinh tế - xã hội.
b)
Ngân hàng Thế giới.
c)
Quỹ Nhi đồng.
d)
Tổ chức Thương mại thế giới.
5.
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
a)
Quỹ Nhi đồng.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Đại hội đồng.
d)
Ban thư ký.
6.
Hội nghị quốc tế nào sau đây đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Hội nghị I-an-ta.
b)
Hội nghị Pốt-xđam.
c)
Hội nghị Pa-ri.
d)
Hội nghị Oa-sinh-tơn.
7.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?
a)
Đại hội đồng.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Ban thư ký.
d)
Tòa án Quốc tế.
8.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
a)
Hội đồng Bảo an.
b)
Ban thư ký.
c)
Hội đồng quản thác.
d)
Tòa án Quốc tế.
9.
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu cần một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
b)
Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.
c)
Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng cao.
d)
Cuộc Chiến trạnh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra căng thẳng trên phạm vi toàn thế giới.
10.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội.
b)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
11.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
b)
Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.
c)
Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội cùa từng quốc gia.
d)
Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế-văn hóa-giáo dục.
12.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
a)
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
b)
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
c)
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.
d)
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.
13.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?
a)
Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.
b)
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.
c)
Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình.
d)
Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt.
14.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?
a)
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu.
b)
Đảm bảo an ninh quốc tế thông qua các hoạt động quân sự và chính trị.
c)
Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên.
d)
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển.
15.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
a)
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.
b)
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
c)
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
d)
Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
16.
Việt Nam hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (năm 2007 và 2019), chứng tỏ
a)
vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
b)
Việt Nam đã trở thành một cường quốc chính trị.
c)
Việt Nam giải quyết căn bản vấn đề Biển Đông.
d)
Việt Nam đã chi phối được nhiều tổ chức quốc tế.
17.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
a)
Lấy kinh tế là trọng tâm.
b)
Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
d)
Lấy văn hóa là trọng tâm.
18.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
a)
Đa cực, nhiều trung tâm.
b)
Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
d)
Lấy văn hóa là trọng tâm.
19.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
a)
Hợp tác trong quan hệ quốc tế.
b)
Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
d)
Lấy văn hóa là trọng tâm.
20.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
a)
Quốc tế hóa-toàn cầu hóa.
b)
Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
d)
Lấy văn hóa là trọng tâm.
21.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
a)
Hòa bình, ổn định cùng phát triển.
b)
Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
d)
Lấy văn hóa là trọng tâm.
22.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
a)
đa cực, nhiều trung tâm.
b)
đa phương hoá.
c)
đơn cực, nhất siêu.
d)
tam cường, đa phương.
23.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
a)
Trung Quốc và Ấn Độ.
b)
Xin-ga-po và Nam Phi.
c)
Hà Lan và Tây Ban Nha.
d)
Bỉ và Mông Cổ.
24.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
a)
Nga và Nhật Bản.
b)
Xi-ga-po và Nam Phi.
c)
Đan Mạch và Tây Ban Nha.
d)
I-ta-li-a và Mông Cổ.
25.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
a)
Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
c)
Đông Nam Á có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
d)
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới.
26.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
a)
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.
b)
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
c)
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.
d)
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.
27.
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
a)
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
b)
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.
c)
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
d)
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
28.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
b)
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
c)
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
d)
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
29.
Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?
a)
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
b)
Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
c)
Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
d)
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
30.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
a)
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
b)
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
c)
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
d)
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
31.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
b)
Là một trong năm cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
d)
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
32.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401).
a)
m từ “một bị thương, một bị mất” được đề cập trong đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào sau đây?
b)
Sự suy yếu của Mỹ và sự sụp đổ của Liên Xô.
c)
Sự trỗi dậy của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba.
d)
Sự tan rã của các đế quốc thuộc địa trên thế giới.
33.
Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn tư khi
a)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
b)
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
c)
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
d)
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
34.
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
a)
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
b)
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
c)
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
d)
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
35.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
a)
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
b)
Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.
c)
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
d)
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
36.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
a)
Cộng đồng ASEAN.
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
c)
Tổ chức phòng thủ Đông Nam
37.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
b)
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.
c)
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
d)
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thế hóa khu vực.
38.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
a)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
b)
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
c)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
d)
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
39.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
a)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
b)
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
c)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
d)
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
40.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
a)
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
b)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
c)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
d)
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
41.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
a)
Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội.
b)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
c)
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
d)
An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.
42.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
b)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
c)
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
d)
Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp, sự chênh lệnh trình độ phát triển.
43.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
a)
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
b)
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
c)
Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
d)
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
44.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ va sâu rộng trên cả ba trụ cột.
b)
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu
c)
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
45.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
b)
Mức độ liên kết chính trị - aninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
c)
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
d)
Vị thế, quan hệ với các đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.
46.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN- Việt Nam).
a)
xây dựng một bản sắc chung của Cộng đồng ASEAN như mục tiêu đề ra, các quốc gia thành viên cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
b)
Thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau về di sản văn hóa và lịch sử của từng quốc gia.
c)
Đồng nhất hóa các nền văn hóa trong ASEAN để tạo ra một bản sắc khu vực duy nhất.
d)
Ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần chú trọng đến các yếu tố văn hóa và lịch sử.
47.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
a)
Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.
b)
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệnh về kinh tế.
c)
Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.
d)
Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.
48.
Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn tư khi
a)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
b)
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
c)
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
d)
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
49.
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
a)
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
b)
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
c)
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
d)
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
50.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
a)
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
b)
Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.
c)
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
d)
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
51.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
a)
Cộng đồng ASEAN.
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
c)
Tổ chức phòng thủ Đông Nam
52.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
b)
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.
c)
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
d)
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thế hóa khu vực.
53.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
a)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
b)
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
c)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
d)
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
54.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
a)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
b)
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
c)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
d)
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
55.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
a)
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
b)
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
c)
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
d)
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
56.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
a)
Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội.
b)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
c)
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
d)
An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.
57.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
b)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
c)
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
d)
Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp, sự chênh lệnh trình độ phát triển.
58.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
a)
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
b)
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
c)
Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
d)
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
59.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
b)
Mức độ liên kết chính trị - aninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
c)
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
d)
Vị thế, quan hệ với các đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.
60.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN- Việt Nam).
a)
xây dựng một bản sắc chung của Cộng đồng ASEAN như mục tiêu đề ra, các quốc gia thành viên cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
b)
Thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau về di sản văn hóa và lịch sử của từng quốc gia.
c)
Đồng nhất hóa các nền văn hóa trong ASEAN để tạo ra một bản sắc khu vực duy nhất.
d)
Ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần chú trọng đến các yếu tố văn hóa và lịch sử.
61.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
a)
Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.
b)
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệnh về kinh tế.
c)
Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.
d)
Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.
62.
Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
a)
Thái Lan.
b)
Hàn Quốc.
c)
Ba Lan.
d)
Mê-hi-cô.
63.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Bru-nây.
b)
Mi-an-ma.
c)
Cam-pu-chia.
d)
In-đô-nê-xi-a.
64.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Việt Nam.
b)
Mi-an-ma.
c)
Cam-pu-chia.
d)
In-đô-nê-xi-a.
65.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Lào và Mi-an-ma.
b)
Việt Nam và Cam-pu-chia.
c)
Thái Lan và Xin-ga-po.
d)
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
66.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Cam-pu-chia.
b)
Mi-an-ma.
c)
Việt Nam.
d)
In-đô-nê-xi-a.
67.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
a)
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
b)
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
c)
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
d)
Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
68.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
a)
Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.
b)
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
d)
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
69.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
a)
Tham gia vào việc giải quyết lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
b)
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
d)
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
70.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
a)
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
b)
Hoàn thiện cơ cẩu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
c)
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
d)
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
71.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
b)
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
c)
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
d)
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
72.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
a)
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
b)
Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.
c)
Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.
d)
Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.
73.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
b)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
c)
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
d)
Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng.
74.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
b)
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
c)
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
d)
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
75.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
b)
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
c)
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
d)
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
76.
Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
b)
Có những biện pháp xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
c)
Đề ra biện pháp cụ thể hóa hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
d)
Có biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước trong khu vực
77.
Đọc đoạn thông tin: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời là một tất yếu trong thời kì Chiến tranh lạnh khi một số nước Đông Nam Á lo ngại sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ra khu vực. Trong bối cảnh ấy, Việt Nam - một nước xã hội chủ nghĩa - là một nhân tố khách quan tác động đến sự thành lập ASEAN, từ đây Việt Nam đối tượng chủ yếu được tính đến trong cách hành xử của nhóm nước sáng lập ASEAN trong thời gian từ năm 1967 đến năm 1991.
a)
ệt Nam được coi là một “nhân tố” trong thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì lí do nào sau đây?
b)
Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa có thể mở rộng ảnh hưởng ra khu vực.
c)
Việt Nam có quan hệ chính trị, kinh tế chặt chẽ với các nước Đông Nam
78.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Việt Nam đã tích cực tham gia và thúc đẩy quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.
b)
Việt Nam là một trong những nước tham gia sáng lập và dẫn dắt ASEAN ngay từ đầu.
c)
Việt Nam đã đề xuất và thiết lập liên minh quân sự vững mạnh trong khối ASEAN.
d)
Việt Nam đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của ASEAN ngay khi gia nhập.
79.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
a)
văn hóa.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
tư tưởng.
80.
Đậu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
a)
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
b)
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
c)
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
d)
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
81.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của đường lối Đổi mới là
a)
Thực hiện chế độ hai đảng cầm quyền.
b)
Giữ vững quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
c)
Từ bỏ chủ nghĩa Mác – Lê nin khi xây dựng kinh tế.
d)
Thực hiện đa nguyên, đa đảng.
82.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
a)
dân chủ nhân dân.
b)
dân sinh, dân chủ.
c)
an ninh kinh tế.
d)
kinh tế tri thức.
83.
Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là
a)
xây dựng nhà nước Dân quyền.
b)
tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.
c)
tuần tự từ Bắc vào Nam.
d)
đồng bộ và toàn diện.
84.
Một trong những nội dung xuyên suốt của đường lối đổi mới mà Đảng đề ra từ 1986 đến nay là
a)
chủ động, tích cực, hội nhập toàn diện với thế giới.
b)
đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
c)
tăng cường xây dựng bộ máy chính trị trong sạch.
d)
coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu.
85.
Em hãy cho biết, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra đường lối chiến lược nào của đất nước?
a)
Đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
c)
Đường lối đổi mới.
d)
Đường lối giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
86.
Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là
a)
Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa.
b)
Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Tư duy quản lí tập trung, quan liệu, kế hoạch.
d)
Tư duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại.
87.
Khái quát đường lối đổi mới từ 1986 – nay sẽ trải qua các giai đoạn là
a)
khởi đầu ( mở cửa, hội nhập ( công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
mở cửa ( hội nhập sâu rộng ( đẩy mạnh công nghiệp hóa
c)
khởi đầu ( công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( đẩy mạnh và hội nhập sâu rộng
d)
hội nhập sâu rộng ( mở cửa ( hiện đại hóa
88.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở
a)
i hội
b)
XI.
c)
IV.
d)
VI.
89.
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới là
a)
tư tưởng.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
văn hóa.
90.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1995 là
a)
xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
b)
phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
c)
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
d)
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
91.
Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới giai đoạn từ năm 2006 trở đi là
a)
đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả nền kinh tế.
b)
đặt trọng tâm hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực nhằm phục vụ phát triển.
c)
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
đặt ra mục tiêu sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển.
92.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
a)
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
b)
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
c)
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
d)
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
93.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
a)
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
b)
khủng hoảng năng lượng (1973).
c)
đề ra đường lối đổi mới (1986).
d)
đã giải phóng miền Nam (1975).
94.
Đại hội đại biểu xác định nhiệm vụ, mục tiêu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/10) của Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
b)
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
c)
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
d)
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
95.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
a)
chỉnh đốn Đảng.
b)
phát triển kinh tế.
c)
đổi mới đất nước.
d)
xây dựng đoàn kết.
96.
Trong đổi mới kinh tế, Đảng chủ trương xóa bỏ
a)
nền kinh tế bao cấp.
b)
nền kinh tế tự cung, tự cấp.
c)
nền kinh tế nhiều thành phần.
d)
nền kinh tế thị trường.
97.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
a)
Kinh tế và chính trị.
b)
An ninh, quốc phòng.
c)
Khoa học, giáo dục.
d)
Giáo dục và đào tạo.
98.
Một nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2000 về đổi mới chính trị là
a)
Đẩy mạnh cải cách tổ chức của nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
c)
Xây dựng nền dân chủ nhân dân, trong đó quyền lực thuộc về nhà nước.
d)
Đẩy mạnh cải cách tổ chức của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
99.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
a)
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
b)
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
c)
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
d)
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
100.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ ngày12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
b)
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ,
c)
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
101.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
a)
tự chủ.
b)
thị trường.
c)
bao cấp.
d)
tự nhiên.
102.
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
a)
Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
b)
Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
c)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
d)
Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc. su đổi mới.
103.
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
a)
Các nước Đông u đều đã tiến hành đổi mới.
b)
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
c)
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
d)
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
104.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
a)
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
b)
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
c)
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
d)
Công cuộc cải cách rất triệt để.
105.
Đâu KHÔNG phải là yêu cầu sống còn của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
a)
Các nước XHCN cũng khủng hoảng và tìm đường cải cách.
b)
Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.
c)
Đất nước vừa trải qua chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và toàn cầu hóa trên thế giới.
106.
Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là
a)
nhấn mạnh giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách.
b)
mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo.
c)
công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức.
d)
xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và quốc tế.
107.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
a)
Tiêu dùng.
b)
Nhập khẩu.
c)
Xuất khẩu.
d)
Công nghiệp.
108.
Đường lối Đổi mới của Đảng chính xác là
a)
Đổi tất cả quan điểm, biện pháp, cách làm như các nước tư bản.
b)
Đổi mục tiêu và cả biện pháp thực hiện CNXH.
c)
Mở cửa với thế giới trừ các nước XHCN.
d)
Đổi biện pháp để thực hiện thành công mục tiêu CNXH.
109.
Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về
a)
văn hóa.
b)
quân sự.
c)
xã hội.
d)
tư duy.
110.
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
a)
XII.
b)
XIII.
c)
VIII.
d)
VII.
111.
Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới về đối ngoại của nước ta từ năm 2006 là
a)
thu hẹp phạm vi và lĩnh vực hội nhập quốc tế.
b)
chuyển sang chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
c)
chỉ tập trung hội nhập về kinh tế.
d)
xác định hội nhập an ninh – quốc phòng là trọng tâm.
112.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
a)
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
b)
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
c)
phải liên kết với các cường quốc.
d)
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
113.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
b)
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
c)
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
d)
chú trọng đổi mới về chính trị.
114.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
a)
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
b)
Điểm xuất phát còn quá thấp.
c)
Phù hợp với tình hình thực tế.
d)
Do yêu cầu của Trung Quốc.
115.
Quốc sách hàng đầu được Đảng xác định trong thời kỳ Đổi mới là
a)
văn hóa và du lịch.
b)
xây dựng và kiến trúc.
c)
giáo dục và đào tạo.
d)
văn học và nghệ thuật.
116.
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
d)
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
117.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đối mới kính tế phải gắn liền với đổi mới về
a)
chính trị.
b)
tư tưởng.
c)
quân sự.
d)
văn hóa.
118.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
a)
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
b)
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
c)
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
d)
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
119.
Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
a)
nạn lạm phát chưa được khống chế.
b)
tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
c)
xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.
d)
tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
120.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
a)
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
b)
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
c)
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
d)
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
121.
Trong hoàn cảnh đất nước khủng hoảng, Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
Lương thực – Thực phẩm, Hàng nhập khẩu, Hàng năng lượng.
b)
Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.
c)
Lương thực – Thực phẩm, Hàng mỹ nghệ, Hàng xa xỉ.
d)
Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiếp tế, Hàng gia công.
122.
Đường lối Đổi mới của Đảng phải được hiểu chính xác là
a)
Xóa bỏ mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Đổi mục tiêu và con đường.
c)
Không đổi mục tiêu, con đường.
d)
Đổi sang con đường tư bản chủ nghĩa.
123.
Trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định thời kỳ mới của đường lối đổi mới là
a)
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
thực hiện ba chương trình kinh tế trọng điểm
c)
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
đẩy mạnh nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
124.
Một nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2000 về đối ngoại là
a)
Đưa Việt Nam trở thành cường quốc số 1 Đông Nam
b)
A
c)
Tham gia các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị thế giới.
d)
Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
125.
Trong đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2000, Đảng đã có một chủ trương về văn hóa – xã hội là
a)
tiếp tục đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn về hạ tầng, công nghệ.
b)
coi văn hóa là mục tiêu và động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội.
c)
xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
d)
chú trọng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực để phục vụ phát triển.
126.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
a)
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
c)
nền chuyên chính của tư sản.
d)
phân chia quyền lực rõ ràng.
127.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
a)
phải thần tốc và táo bạo.
b)
thực hiện nhanh chóng.
c)
bảo đảm chắc thắng lợi.
d)
toàn diện và đồng bộ.
128.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
a)
Tư tưởng.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Kinh tế.
129.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của VIII của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về
a)
kinh tế.
b)
chính trị,
c)
tư tưởng.
d)
văn hóa.
130.
Nhiệm vụ nào sau đây được đặt ra cho chính quyền Xô viết ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười ở nước Nga (1917)?
a)
Xây dựng bộ máy nhà nước mới.
b)
Tiến hành tập thể hóa nông dân.
c)
Chống lại thù quân đội phát xít.
d)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
131.
Triều đại nào đã 3 lần tiến hành kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược ở thế kỷ XIII?
a)
Nhà Hồ.
b)
Nhà Trần.
c)
Nhà Lý.
d)
Nhà Mạc.
132.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
a)
tôn trọng các nghĩa vụ và tôn trọng luật pháp quốc tế.
b)
tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.
c)
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
d)
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
133.
Ngày 8-8-1967, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
a)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
b)
I-an-ta (Liên Xô).
c)
Băng cốc (Thái Lan).
d)
Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).
134.
Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
a)
Cộng đồng Quân sự ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
c)
Cộng đồng Khoa học ASEAN.
d)
Cộng đồng Tư tưởng - Văn hóa ASEAN.
135.
Một trong những tỉnh lị giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Thanh Hóa.
b)
Bắc Giang.
c)
Hưng Yên.
d)
Cao Bằng.
136.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
a)
Phát động toàn quốc kháng chiến.
b)
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
c)
Mở chiến dịch Việt Bắc.
d)
Mở chiến dịch Biên giới.
137.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954-1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Phong trào chống phá bình định.
c)
Phong trào phá ấp chiến lược.
d)
Phong trào "Ba sẵn sàng”.
138.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
a)
thực hiện nhanh chóng.
b)
bảo đảm chắc thắng lợi.
c)
phải thần tốc và táo bạo.
d)
toàn diện và đồng bộ.
139.
Quốc gia nào sau đây được xem là thành trì của các nước xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn từ 1945 đến 1991?
a)
Liên Xô.
b)
Trung Quốc.
c)
Triều Tiên.
d)
Việt Nam.
140.
Cuộc kháng chiến nào sau đây có ý nghĩa chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?
a)
Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.
b)
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.
c)
Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.
d)
Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.
141.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
a)
Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.
b)
công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công.
c)
Chạy đua vũ trang khiến Mĩ và Liên Xô tốn kém.
d)
Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.
142.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của trụ cột nào?
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
c)
Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.
d)
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
143.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thăng lợi?
a)
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ thăng lợi.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
d)
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
144.
Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) vì lý do nào sau đây?
a)
Để phù hợp với tình hình thực tế.
b)
Do yêu cầu từ phía Trung Quốc.
c)
Khắc phục sai lầm trong đổi mới.
d)
Nhằm thay đổi mục tiêu đổi mới.
145.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
a)
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.
b)
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
c)
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
d)
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
146.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là
a)
Nhân nhượng với kẻ thù để tránh xung đột, thiệt hại về người và của.
b)
Luôn mềm dẻo trong đấu tranh chính trị và ngoại giao để tránh xung đột đổ máu.
c)
Linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo nhưng cương quyết giữ vững độc lập chính quyền lãnh thổ.
d)
Cương quyết trong đấu tranh chính trị lẫn ngoại giao để không bị đẩy vào thế yếu.
147.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn có giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
a)
phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
b)
phải hợp tác toàn diện với Liên Xô.
c)
phải tham gia các hiệp ước kinh tế.
d)
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
148.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, việc giành thắng lợi ở 3 đô thị Sài Gòn, Huế, Hà Nội có ý nghĩa gì?
a)
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
b)
Đó là các trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng nhất cả nước.
c)
Có ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
d)
Tổng khởi nghĩa đã thắng lợi trong cả nước.
149.
“ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?
a)
Tuyên ngôn độc lập.
b)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
d)
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
150.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:
a)
Quân Đồng Minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
b)
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
c)
Thực dân Anh giúp Pháp chống phá chính quyền cách mạng.
d)
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
151.
Tính chất của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là?
a)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
c)
Cách mạng vô sản
d)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa
152.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Đại hội V (1982).
b)
Đại hội VI (1986).
c)
Đại hội VII (1991).
d)
Đại hội VIII (1996).
153.
Nội dung nào sau đây là không đúng về quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra tại Đại hội VI ( 1986)?
a)
Phải toàn diện và đồng bộ.
b)
Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
c)
Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị, văn hóa - xã hội.
d)
Đổi mới chính trị là trọng tâm.
Reset
